Còn hàng
Mã: 103116
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên chứa:
Viên nén LOSEC MUPS nên được uống vào buổi sáng và nuốt toàn bộ viên thuốc với nửa ly nước. Không được nhai hoặc nghiền viên thuốc.
Bẻ viên thuốc MUPS và phân tán trong 1 muỗng nước không chứa carbonate, nếu muốn có thể hòa vào nước trái cây hoặc nước sốt táo. Nên uống ngay dịch phân tán này (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn luôn khuấy trước khi uống. Tráng lại bằng nửa ly nước và uống dung dịch tráng lại này. KHÔNG UỐNG CHUNG với sữa hoặc nước có carbonate. Nuốt ngay không nhai các hạt nhỏ tan trong ruột.
Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 2 tuần điều trị tiếp theo.
Ở những bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ điều trị khác, LOSEC MUPS 40mg, 1 lần/ngày được sử dụng và sự lành loét thường đạt được trong vòng 4 tuần.
Liều khuyến cáo LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ điều trị khác, LOSEC MUPS 40mg một lần/ngày đã được sử dụng và sự lành loét thường đạt được trong vòng 8 tuần.
Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều LOSEC MUPS đến 40mg, 1 lần/ngày.
Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành viêm trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành viêm hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các trị liệu khác, LOSEC MUPS 40mg, 1 lần/ngày đã được sử dụng và làm lành viêm, thường trong vòng 8 tuần.
Có nhiều phác đồ điều trị để diệt trừ Helicobacter pylori. Tỷ lệ thành công thay đổi và các phác đồ đang được cải thiện. Các phác đồ điều trị được chấp nhận hiện nay bao gồm:
LOSEC MUPS 20mg, amoxicilin 1g và clarithromycin 500mg, tất cả đều dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.
Hoặc
LOSEC MUPS 20mg, clarithromycin 250mg và metronidazol hoặc tinidazol 500mg, tất cả đều dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.
Luôn ghi nhớ rằng có tỷ lệ đề kháng cao đối với metronidazol hoặc tinidazol ở nhiều nước.
Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành bệnh trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành bệnh hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo.
Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các trị liệu khác, LOSEC MUPS 40mg, 1 lần/ngày đã được sử dụng và làm lành bệnh, thường trong vòng 4 tuần.
Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày.
Liều khuyến cáo là LOSEC MUPS 20mg, 1 lần/ngày.
Triệu chứng giảm nhanh. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần điều trị với LOSEC MUPS 20mg/ngày, thì cần đánh giá thêm.
Liều khởi đầu là LOSEC MUPS 60mg mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều cho từng cá thể và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Tất cả bệnh nhân có bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các trị liệu khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân được điều trị duy trì với liều LOSEC 20 – 120mg mỗi ngày. Khi liều lượng vượt quá 80mg LOSEC MUPS mỗi ngày nên chia liều thành 2 lần/ngày.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.
Vì độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy trong huyết tương của omeprazol tăng lên ở những bệnh nhân suy chức năng gan, nên dùng liều 10 - 20mg/ngày là đủ.
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Kinh nghiệm điều trị LOSEC MUPS ở trẻ em còn hạn chế.
|
Hệ cơ quan/Tần suất |
Phản ứng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Hiếm gặp: |
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
|
Rất hiếm gặp: |
Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Hiếm gặp: |
Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Hiếm gặp: |
Giảm natri máu |
|
Chưa biết: |
Hạ magnesi huyết; hạ magnesi huyết nghiêm trọng có thể gây hạ canxi huyết. Hạ magnesi huyết cũng có thể gây hạ kali huyết |
|
Rối loạn tâm thần |
|
|
Ít gặp: |
Mất ngủ |
|
Hiếm gặp: |
Kích động, lú lẫn, trầm cảm |
|
Rất hiếm: |
Nóng nảy, ảo giác |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Thường gặp: |
Nhức đầu |
|
Ít gặp: |
Choáng váng, dị cảm, ngủ gà |
|
Hiếm gặp: |
Rối loạn vị giác |
|
Rối loạn mắt |
|
|
Hiếm gặp: |
Nhìn mờ |
|
Rối loạn tai và mê đạo |
|
|
Ít gặp: |
Chóng mặt |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
|
Hiếm gặp: |
Co thắt phế quản |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Thường gặp: |
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn |
|
Hiếm gặp: |
Khô miệng, viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa |
|
Chưa biết: |
Viêm đại tràng vi thể |
|
Rối loạn gan mật |
|
|
Ít gặp: |
Tăng enzym gan |
|
Hiếm gặp: |
Viêm gan có hoặc không vàng da |
|
Rất hiếm: |
Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Ít gặp: |
Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay |
|
Hiếm gặp: |
Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng |
|
Rất hiếm: |
Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN) |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Ít gặp: |
Gãy xương hông, xương cổ tay hoặc cột sống |
|
Hiếm gặp: |
Đau khớp, đau cơ |
|
Rất hiếm: |
Yếu cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Hiếm gặp: |
Viêm thận kẽ |
|
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú |
|
|
Rất hiếm: |
Nữ hóa tuyến vú |
|
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ |
|
|
Ít gặp: |
Khó ở, phù ngoại biên |
|
Hiếm gặp: |
Tăng tiết mồ hôi |
Đối tượng trẻ em
Mức độ an toàn của omeprazol đã được đánh giá trên tổng cộng 310 trẻ tuổi từ 0 đến 16 tuổi với bệnh lý liên quan đến axít. Dữ liệu về độ an toàn dài hạn còn hạn chế từ 46 trẻ được điều trị duy trì bằng omeprazol trong một nghiên cứu lâm sàng điều trị loét thực quản nặng kéo dài tới 749 ngày. Dữ liệu về tác dụng không mong muốn nhìn chung giống với người lớn ở cả điều trị ngắn hạn cũng như dài hạn. Không có dữ liệu dài hạn về tác dụng của liệu pháp omeprazol trên tuổi dậy thì và phát triển.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm
- Đã từng phẫu thuật dạ dày - ruột hoặc loét dạ dày.
- Đang điều trị triệu chứng khó tiêu hoặc ợ nóng trong 4 tuần hoặc hơn.
- Bị vàng da hoặc mắc bệnh gan nặng.
- Lớn hơn 55 tuổi với các triệu chứng mới hoặc thay đổi gần đây.
Bệnh nhân không nên sử dụng omeprazol như liệu pháp phòng ngừa.
LOSEC MUPS không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Các phản ứng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác có thể xảy ra (xem "Tác dụng không mong muốn"). Nếu xảy ra các phản ứng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Tác động của omeprazol lên dược động học của các thuốc khác
Các thuốc hấp thu phụ thuộc pH:
Việc giảm độ axít dịch vị trong quá trình điều trị với omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày.
Nelfinavir, atazanavir
Digoxin
Clopidogrel
Các thuốc khác
Sự hấp thu posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol bị giảm nghiêm trọng và do đó hiệu quả lâm sàng cũng có thể bị ảnh hưởng. Đối với posaconazol và erlotinib nên tránh dùng đồng thời với omeprazol.
Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19:
Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19 trung bình, một enzym chuyển hóa chính của omeprazol. Do đó, sự chuyển hóa các thuốc dùng kèm cũng chuyển hóa qua CYP2C19 có thể bị giảm xuống và dẫn đến tăng mức tiếp xúc toàn thân với các thuốc này. Ví dụ về các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 là R-warfarin và các thuốc kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.
Cilostazol
Trong một nghiên cứu chéo, omeprazol với liều 40mg dùng trên đối tượng khỏe mạnh làm tăng Cmax và AUC của cilostazol lên tương ứng 18% và 26%, và của các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 29% và 69%.
Phenytoin
Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong 2 tuần đầu điều trị bằng omeprazol và nếu cần phải điều chỉnh liều phenytoin, có thể cần phải theo dõi và điều chỉnh liều khi ngừng điều trị bằng omeprazol.
Chưa rõ cơ chế:
Saquinavir
Dùng đồng thời omeprazol và saquinavir/ritonavir dẫn đến tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương lên khoảng 70%, liên quan đến sự dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV.
Tacrolimus
Đã có báo cáo về tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh khi dùng đồng thời với omeprazol. Cần tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như là chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.
Methotrexat
Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế bơm proton, nồng độ methotrexat tăng lên đã được báo cáo ở một số bệnh nhân. Ở bệnh nhân dùng liều cao methotrexat, tạm dừng omeprazol có thể cần được tính đến.
Tác động của các thuốc khác lên dược động học của omeprazol:
Các thuốc ức chế enzym CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Do omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, các thuốc được biết đến ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể dẫn tới tăng nồng độ huyết thanh omeprazol do làm giảm mức độ chuyển hóa của omeprazol. Dùng kèm voriconazol dẫn tới tăng hơn gấp đôi mức tiếp xúc của omeprazol. Trong trường hợp dung nạp tốt liều cao omeprazol, điều chỉnh liều omeprazol thường không cần thiết. Tuy nhiên, nên cân nhắc điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nặng và nếu được chỉ định với điều tri dài hạn.
Các thuốc cảm ứng enzym CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Các thuốc được biết có cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và có St John's) có thể dẫn tới giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh do làm tăng chuyển hóa omeprazol.
Hấp thu
Omeprazol và omeprazol magnesi không bền với axít và do đó được đưa vào theo đường uống dưới dạng các viên nén hoặc nang chứa hạt cốm bao tan trong ruột. Omeprazol được hấp thu nhanh, đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống khoảng 1 - 2 giờ. Sự hấp thu omeprazol xảy ra ở ruột non, và thường hoàn tất trong 3 - 6 giờ. Thức ăn dùng đồng thời không ảnh hưởng đến độ sinh khả dụng. Sinh khả dụng toàn thân của omeprazol sau liều đơn đường uống là khoảng 40%. Sinh khả dụng của omeprazol sau khi dùng liều uống lặp lại ngày 1 lần tăng lên khoảng 60%.
Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 0.3 l/kg trọng lượng cơ thể. 97% thuốc gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Omeprazol chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào enzym đa hình CYP2C19, chịu trách nhiệm chuyển hóa omeprazol thành hydroxyomeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại phụ thuộc vào đồng phân khác là CYP3A4, chịu trách nhiệm tạo thành omeprazol sulphone. Do omeprazol có ái lực cao với CYP2C19 nên tiềm tàng sự ức chế cạnh tranh và tương tác chuyển hóa thuốc - thuốc với các cơ chất khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4 omeprazol không có khả năng ức chế sự chuyển hóa các cơ chất khác của CYP3A4. Thêm vào đó omeprazol không có tác động ức chế lên các enzym CYP chính. Khoảng 3% dân số da trắng và 15 - 20% dân số Châu Á không có enzym chức năng CYP2C19 và được gọi là những người chuyển hóa kém. Ở những người này, sự chuyển hóa omeprazol có thể được xúc tác chủ yếu bởi enzym CYP3A4. Sau liều lặp lại omeprazol 20mg/1 lần/ ngày, AUC trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn từ 5 đến 10 lần ở các đối tượng có enzym chức năng CYP2C19 (người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn từ 3 đến 5 lần. Các phát hiện này không ảnh hưởng tới liều dùng của omeprazol.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của omeprazol thường ngắn hơn 1 giờ ở cả liều đơn và liều lặp lại đường uống 1 lần/ngày. Omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều, không có xu hướng chồng liều khi sử dụng ngày 1 lần. Gần 80% liều uống omeprazol được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa qua nước tiểu, còn lại thải trừ qua phân, chủ yếu là bài tiết qua mật.
Diện tích dưới đường cong AUC của omeprazol tăng lên khi dùng liều lặp lại. Sự tăng lên này phụ thuộc vào liều và dẫn đến mối quan hệ AUC - liều không tuyến tính sau liều lặp lại. Sự phụ thuộc thời gian và liều là do giảm chuyển hóa bước 1 và độ thanh thải toàn phần có thể do sự ức chế enzym CYP2C19 của omeprazol và/hoặc chất chuyển hóa của nó (như sulphone). Không có chất chuyển hóa nào có tác động lên sự tiết axít dịch vị.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Suy gan
Sự chuyển hóa của omeprazol ở bệnh nhân suy gan giảm đi, dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không có xu hướng chồng liều khi sử dụng ngày 1 lần.
Suy thận
Dược động học của omeprazol, bao gồm cả sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
Người cao tuổi
Tốc độ chuyển hóa của omeprazol hơi giảm ở đối tượng người cao tuổi (75 -79 tuổi).
Trẻ em
Trong quá trình điều trị với liều khuyến cáo ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự như ở người lớn. Ở trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi, độ thanh thải của omeprazol thấp hơn do khả năng chuyển hóa omeprazol còn kém.
Nhóm trị liệu: ức chế bơm proton, Mã ATC: A02BC01
Cơ chế tác dụng
Tác động dược lực học
Tất cả các tác động dược lực học quan sát được có thể được giải thích bởi tác động của omeprazol trên sự tiết axít.
Tác dụng trên sự tiết axít dịch vị
Tác dụng trên H. pylori
Các tác dụng khác liên quan đến ức chế tiết axít
LOSEC MUPS 20mg: viên nén bao phim màu hồng, hình chữ nhật thuôn, 2 mặt lồi, có khắc hình
ở 1 mặt và 20mg ở mặt kia. Mỗi viên chứa 20,6mg omeprazol magnesi ở dạng hạt nhỏ tan trong ruột.
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
AstraZeneca AB.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

