Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Pms-Lansoprazol 30 trị trào ngược dạ dày, thực quản (1 vỉ x 10 viên)

Ngừng kinh doanh

Mã: 104808

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/10

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị loét dạ dày, tá tràng, chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Thành phần chính
Lansoprazol
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Imexpharm
Nhà sản xuất
IMEXPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

  • Mỗi viên nang Pms Lansoprazol 30 chứa: Lansoprazol: 30mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên nang.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.
  • Viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.

3. Cách dùng - Liều dùng

Uống nguyên viên thuốc trước bữa ăn, không cắn vỡ hoặc nhai viên nang.

  • Loét tá tràng tiến triển: 30mg/ngày trong 4 tuần.
  • Loét dạ dày tiến triển: 30 mg/ngày trong 4 tuần, có thể uống tiếp trong 2 - 4 tuần nếu cần thiết.
  • Viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: 30 mg/ngày trong 4 tuần, có thể dùng tiếp trong 4 tuần nếu cần.
  • Hội chứng Zollinger - Ellison: khởi đầu 60 mg/ngày. Sau đó tăng lên 90mg, 2 lần/ngày. Thời gian điều trị tùy theo vào đáp ứng bệnh lý.
  • Loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: phối hợp với hai loại kháng sinh.

Lansoprazol 30 mg + Clarithromycin 500 mg + Amoxicillin 1g, uống 2 lần/ngày trong 10-14 ngày.

Đối với bệnh nhân suy gan và người cao tuổi uống tối đa 30mg/ngày.

- Quá liều

  • Triệu chứng: hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
  • Điều trị: không có trị liệu chuyên biệt, chỉ giới hạn điều trị triệu chứng. Phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc.
  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính.

5. Tác dụng phụ

  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, phát ban.
  • Ít gặp: mệt mỏi, tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.

Thông báo cho Bác sĩ nhưng tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
  • Trẻ em: hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được khảo sát.
  • Lansoprazol có thể thuận lợi cho sự phát triển vi khuẩn trong dạ dày do giảm thể tích và tính acid của dịch vị.
  • Phụ nữ mang thai: chưa có thông báo dùng Lansoprazol cho người mang thai. Không biết rõ thuốc có đi qua nhau thai vào bào thai hay không.

Tuy nhiên, dùng lâu và với liều cao đã gây ung thư trên chuột, do đó nên tránh dùng cho người mang thai, ít nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ nhưng tốt nhất là không nên dùng trong bất kỳ giai đoạn nào khi thai nghén.

- Thai kỳ và cho con bú

Lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa ở chuột và có thể bài tiết qua sữa người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh nên tránh dùng ở người cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

  • Thuốc băng dạ dày ruột: muối, oxyd, hydroxyd của magnesi, nhôm, calci: sẽ làm giảm sự hấp thu của lansoprazol qua đường tiêu hóa. Nếu cần, uống các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.
  • Không nên dùng Lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450.
  • Không thấy có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng tới nồng độ của diazepam, phenytoin, theophylin, prednisolon hoặc warfarin khi dùng cùng với lansoprazol.
  • Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).
  • Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Lansoprazol được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống. Khoảng 97% Lansoprazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Lansoprazol được chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Các sản phẩm chuyển hóa của lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid.
  • Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Sự thanh thải của lansoprazol sẽ giảm ở người bệnh gan và người cao tuổi nên cần giảm liều.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, có liên quan đến cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế sự tiết acid dạ dày thông qua việc ức chế không thuận nghịch hệ thống enzym của H+/K+ATPase có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.
  • Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Imexpharm.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

pms-lansoprazol-30mg-hdsd-0.jpg
pms-lansoprazol-30mg-hdsd-1.jpg