Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Tiram 100mg giảm đau do co thắt tiêu hóa (10 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 103709

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/16

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột kích thích, cơn đau quặn mật, quặn thận
Thành phần chính
Tiropramid HCL
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Shinpoong Pharma
Nhà sản xuất
SHINPOONG DAEWOO PHARMA CO., LTD

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên Tiram chứa

  • Hoạt chất: Tiropramid HCL 100 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể PH 101, natri starch glycolat, povidon (K-30), acid silicic khan nhẹ, magnesi stearat, hypromellose 2910, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, sáp carnauba.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột kích thích.
  • Cơn đau quặn mật và các trường hợp co thắt đường mật như sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật.
  • Cơn đau quặn thận và các trường hợp co thắt đường niệu-sinh dục như sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang.
  • Co thắt tử cung như đau bụng kinh, dọa sẩy thai, cơn co cứng tử cung.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Liều dùng

  • Liều thông thường ở người lớn là 100 mg x 2 – 3 lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Liều lượng có thể thay đổi theo tuổi và triệu chứng.

- Quá liều

Chưa có dữ liệu nào về quá liều tiropramid. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào khi dùng thuốc quá liều. Các biện pháp xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với tiropramid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Kết dính dạ dày ruột, phình đại tràng.
  • Suy tuần hoàn.
  • Suy gan nặng.

5. Tác dụng phụ

  • Khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón có thể xảy ra.
  • Các triệu chứng dị ứng như ngứa, ban đỏ v.v. có thể xảy ra. Nếu xảy ra những triệu chứng trên thì nên ngưng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Tiropramid không gây ức chế đối giao cảm nhưng nên thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Tính an toàn của thuốc trong thai kỳ chưa được xác định. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
  • Chưa biết tiropramid và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng tiropramid liều cao ở những người bệnh đang dùng thuốc điều trị cao huyết áp vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Tiropramid là một dẫn xuất của tyrosin, có tác dụng chống co thắt trên cơ trơn ở dạ dày - ruột, cơ trơn đường mật và đường tiết niệu. Thuốc có tác động ưu thế trên sự co thắt bệnh lý hơn những co thắt sinh lý.
  • Tác động làm giãn cơ trơn của tiropramid phát sinh từ sự tăng nồng độ AMP vòng (cAMP) trong tế bào cơ trơn, có thể là do ức chế sự thoái biến cAMP.
  • Tác dụng này làm tăng gắn kết các ion calci vào lưới nội cơ tương, làm giảm nồng độ calci nội bào, ngăn chặn sự tương tác của chúng với các protein gây co thắt trong tế bào cơ trơn. Tiropramid ức chế phosphodiesterase ở nồng độ cao gấp mười lần nồng độ gây ra sự giãn cơ, tăng cAMP và tăng gắn kết ion calci vào lưới nội cơ tương.
  • Tiropramid không tác động lên thần kinh trung ương và cũng không gây các tác dụng ức chế đối giao cảm. Thuốc cũng ít độc tính hơn papaverine (LD50).

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Sau khi uống, một lượng đáng kể thuốc xuất hiện trong huyết tương sau khoảng 18 – 27 phút. Nồng độ đỉnh đạt được sau 1 – 1,7 giờ. Thể tích phân bố là 847 L.
  • Nửa đời thải trừ trong huyết tương khoảng 2,9 giờ. Khoảng 19,6% liều dùng thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

DƯỢC PHẨM SHINPOONG DAEWOO.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trần Thị Bích Trân

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trần Thị Bích Trân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined