Xem giá, tồn kho tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Xem giỏ hàng
Hotline (7h30 - 22h00) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#131135

Eftifarene 20mg hộp 60 viên hỗ trợ trị triệu chứng đau thắt ngực

Thuốc dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc An Khang để được tư vấn.

  • Hoạt chất: Trimetazidin
  • Cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 30 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Công dụng: Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ.
  • Số đăng kí: VD-21227-14
  • Thương hiệu: FT Pharma (Việt Nam)
  • Nhà sản xuất: FT Pharma
1 nhà thuốc có sẵn hàng
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc tim mạch, huyết áp khác

Xem tất cả Thuốc tim mạch, huyết áp khác
Thông tin chi tiết
Thành phần:

Cho 1 viên nén bao phim

Hoạt chất: Trimetazidin dihydroclorid 20mg

Tá dược: Manitol, Tinh bột ngô, Povidon K 90, Bột Talc, Aerosil 200, Magnesi strarat, Phamarcoat 615, Đỏ Ponceau 4R, Đỏ Carmoisine lake, Tatrazine lake, Tween 80, Polyethylenglycol 6000, Opadry white.

Công dụng:

Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Liều dùng:

Một viên 20mg/lần x 3 lần/ngày

Các đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/phút).

Dạng viên 20mg: liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20mg/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối dùng cùng bữa ăn (xem thêm phần chống chỉ định, phần cảnh báo và thận trọng).

Bệnh nhân cao tuổi: bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm với trimetazidin cao hơn bình thường do suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.

Dạng viên 20mg đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thành thải creatinin [30-60]ml/phút). Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20mg/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối dùng cùng với bữa ăn (xem thêm phần chống chỉ định, phần cảnh báo và thận trọng).

Cần thận trọng tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi (xem thêm phần chống chỉ định, phần cảnh báo và thận trọng).

Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện chưa có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.

- Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.

- Suy thận nặng (độ thanh thải creanitin < 30ml/phút).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ). Do đó bệnh nhân, nhất là những bệnh nhân cao tuổi cần phải được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.

- Khi gặp các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidin.

- Các trường hợp này ít xảy ra và thường phục hồi sau khi dùng thuốc. Phần lớn bệnh nhân phục hồi sau khi ngưng thuốc 4 tháng. Nếu triệu chứng parkinson tiếp tục xảy ra sau 4 tháng sau khi dùng thuốc, cần tham vấn bác sỹ chuyên khoa thần kinh.

- Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp (xem thêm phần tác dụng không mong muốn).

- Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin với đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như (xem thêm phần liều dùng và cách dùng) :

+ Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.

+ Bệnh nhận > 75 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nhóm cơ quan Tần suất Biểu hiện
Thường gặp Chóng mặt, đau đầu
Không rõ

Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc.

Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).

Rối loạn trên tim

Hiếm gặp

Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh

Rối loạn trên mạch

Hiếm gặp

Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.

Rối loạn trên dạ dày - ruột

Thường gặp

Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.

Không rõ

Táo bón

Rối loạn trên da và mô dưới da

Thường gặp

Mẫn ngứa, mày đay

Không rõ

Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.

Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc

Thường gặp

Suy nhược

Rối loạn hệ máu và hệ bạch huyết

Không rõ

Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Rối loạn gan mật

Không rõ

Suy gan

Tương tác với các thuốc khác

- Hiện nay chưa có tương tác với thuốc nào. Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.

- Dù sao vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với 1 số thuốc khác.

Bảo quản

Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lái xe

Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

- Tốt nhất không dùng trimetazidin trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

- Không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng trimetazidin.

- Thông báo cho bác sỹ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.

Đóng gói

Đóng trong vỉ bấm ép

Hộp 2 vỉ x 30 viên nén bao phim

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

- Cơ chế tác dụng: Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long- chain 3 ketoacyl- CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

- Ở những bệnh nhân thiếu máu cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Dược động học

- Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi uống 1 liều duy nhất trimetazidin 20mg, đạt khoảng 55ng/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi được nhắc lại 1 liều và rất ổn định trong thời gian điều trị.

- Thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuyếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được invitro là 16%. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 12 / 2017
Xem thêm
Hỏi đáp về Eftifarene 20mg hỗ trợ trị đau thắt ngực