Ngừng kinh doanh
Mã: 103288
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Viên uống Herbesser 60 chứa:
Hoạt chất: Diltiazem hydrochloride 60mg.
Tá dược: Lactose, dầu hydrogen hoá, macrogol 6000, magnesi stearat.
Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực.
Cao huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình).
1. Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực:
Liều uống thông thường cho người lớn mỗi lần là 30mg Diltiazem hydrochloride, mỗi ngày dùng 3 lần (90mg mỗi ngày). Có thể tăng liều lên mỗi lần 60mg, mỗi ngày uống 3 lần (tức là 180mg/ngày), khi cần thiết.
2. Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ tới trung bình):
Liều uống thông thường cho người lớn mỗi lần là 30 - 60mg Diltiazem hydrochloride, mỗi ngày dùng 3 lần (tức là 90 - 180mg/ngày). Có thể điều chỉnh liều dùng tuỳ thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh.
Triệu chứng:
Nhịp tim chậm, blốc hoàn toàn nhĩ - thất, bệnh tim, hạ huyết áp v.v. Các triệu chứng đó cũng được báo cáo như phản ứng có hại.
Điều trị:
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần ngừng ngay HERBESSER và HERBESSER 60 và sử dụng các biện pháp chữa trị thích hợp sau đây; khi cần thì rút thuốc ra bằng rửa dạ dày.
Nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất hoàn toàn:
Dùng atropin sulfat, isoproterenol v.v. và/hoặc dùng máy tạo nhịp tim.
Bệnh tim, hạ huyết áp:
Sử dụng thuốc bổ tim, thuốc tăng huyết áp, truyền dịch v.v. và/hoặc giúp nâng đỡ tuần hoàn.
(Chống chỉ định dùng Herbesser và Herbesser 60 cho những người bệnh sau):
- Người có bệnh tim sung huyết nghiêm trọng (có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh tim).
- Người bị blốc nhĩ - thất độ 2 và độ 3 hoặc có hội chứng yếu nút xoang (nhịp xoang chậm liên tục (dưới 50 nhịp/phút), ngừng xoang, blốc xoang - nhĩ v.v.) [Có thể gặp ức chế quá mức nhịp xoang và ức chế dẫn truyền tim].
- Người có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người mang thai hoặc có thể có thai (xin đọc mục Thận trọng - sử dụng khi mang thai, trở dạ hoặc thời kỳ cho con bú).
Phản ứng có hại do HERBESSER và HERBESSER 60 gặp ở 442 trong số 9 630 bệnh nhân (tỷ lệ 4,6%). Những phản ứng hay gặp nhất là ở hệ tiêu hoá 1,4% (rối loạn dạ dày 0,2%, táo bón 0,2%, đau bụng 0,1% v.v.), ở hệ tim mạch 1,4% (chóng mặt 0,5%, nhịp tim chậm 0,4%, nóng đỏ mặt 0,2%, blốc nhĩ - thất 0,2% v.v.), quá mẫn cảm 1,2%, nhức đầu 0,2% v.v.
Phản ứng có hại cho ý nghĩa lâm sàng (hiếm gặp: < 0,1%; tần số các phản ứng có hại dựa vào các báo cáo tự phát chưa được biết rõ).
1) Blốc nhĩ - thất hoàn toàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng (các triệu chứng khởi đầu là chậm nhịp tim, choáng váng, mê sảng v.v.) hiếm gặp ( < 0,1%). Nếu gặp bất thường, phải ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng atropine sulfate, isoproterenol v.v và/hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
2) Có thể suy tim sung huyết. Nếu gặp bất thường, cần ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kích thích tim.
3) Hội chứng niêm mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), đỏ da (viêm da tróc vẩy) v.v có thể gặp. Khi thấy có ban đỏ, phồng da, ngứa, sốt v.v cần ngừng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
4) Có thể gặp rối loạn chức năng gan và vàng da kèm theo tăng SAST (SGOT), SALT (GPT), e-GTP v.v. cần theo dõi người bệnh. Nếu có gì bất thường, cần ngừng thuốc và tìm các biện pháp điều trị thích hợp.
Các phản ứng có hại khác
|
Tần số chưa rõ |
5%> phản ứng có hại ≥ 0,1% |
phản ứng có hại < 0,1% | |
|
Tim mạch |
Blốc xoang - nhĩ |
Tim đập chậm, blốc nhĩ - thất, nóng đỏ mặt, choáng váng |
Ngừng xoang, hạ huyết áp, đánh trống ngực, đau ngực, phù |
|
Thần kinh - tâm thần |
Triệu chứng giống Parkinson |
Khó ở, nhức đầu, nhức đầu âm ỉ |
Co rút cơ, yếu mệt, buồn ngủ, mất ngủ |
|
Gan |
Tăng ALP, LDH, và γ-GTP; gan to |
Phát ban |
Ngứa, phát ban loại ban đỏ đa dạng, mày đay |
|
Tiêu hoá |
Khó chịu ở dạ dày, táo bón, đau bụng, ợ nóng, chán ăn, buồn nôn |
Phân mềm, tiêu chảy, khát | |
|
Máu |
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cẩu |
||
|
Phản ứng có hại khác |
Tăng sản lợi, vú to ở đàn ông, tê cóng |
Đọc kỹ tờ hướng dẫn trước khi sử dụng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Với người cao tuổi.
Hạ huyết áp mạnh là tác dụng không mong muốn với người cao tuổi. Vì vậy, sử dụng thuốc này cần đặc biệt thận trọng, khởi đầu bằng liều thấp hơn và theo dõi người bệnh cẩn thận.
Với trẻ em:
Chưa xác định độ an toàn của HERBESSER và HERBESSER 60 ở trẻ em.
6. Lưu ý |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thận trọng khi sử dụngSử dụng thận trọng (Dùng HERBESSER và HERBESSER 60 thận trọng ở những người bệnh sau)
Những thận trọng quan trọng
Thận trọng về phân phối thuốc: Vì viên nén Herbesser và Herbesser 60 được phân phối trong vỏ ép (PTP), dặn dò người bệnh hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống (đã có báo cáo, nếu người bệnh nuốt cả vỏ PTP, các góc nhọn của vỏ có thể cứa vào niêm mạc thực quản, gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất). Thận trọng khi sử dụng: Dặn dò người bệnh không được nhai viên thuốc (vì sẽ làm giảm tính chất giải phóng chậm của viên thuốc). - Thai kỳ và cho con búChống chỉ định HERBESSER và HERBESSER 60 ở người mang thai hoặc người có thể có thai (nghiên cứu trên động vật, thấy thuốc này gây quái thai: bất thường về bộ xương và loạn sản ở chuột nhắt và độc với phôi, gây chết chuột nhắt và chuột cống). Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Nếu xét thấy thuốc quá cần cho người mẹ, cần ngừng ngay cho con bú suốt trong thời gian mẹ dùng thuốc (diltiazem hydrochloride bài tiết qua sữa mẹ). - Tương tác thuốcThận trọng khi phối hợp thuốc (Thận trọng khi phối hợp HERBESSER VÀ HERBESSER 60 với các thuốc sau đây)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lợi ích điều trị với diltiazem HCl, như cải thiện sự thiếu máu cục bộ cơ tim và làm giảm huyết áp có thể liên quan tới khả năng làm giãn mạch do ức chế luồng nhập của ion calci vào các tế bào cơ trơn của mạch vành và của các mạch máu ngoại biên.
Tác động lên sự thiếu máu cục bộ cơ tim
1) Cải thiện sự cân bằng giữa cung và cầu oxygen cơ tim
(1) Diltiazem hydrochloride làm tăng luồng máu ở mạch vành vào các vùng thiếu máu cục bộ cơ tim bằng cách làm giãn động mạch vành chính và các nhánh bên (ở chó).
(2) Diltiazem hydrochloride ức chế sự co thắt động mạch vành tim (ở khỉ và người).
(3) Diltiazem hydrochloride làm giảm tiêu thụ oxygen ở cơ tim mà không làm giảm lưu lượng tim do làm giảm được hậu gánh và nhịp tim thông qua sự giãn mạch ngoại biên (trên chó).
2) Tác dụng bảo vệ cơ tim
Diltiazem hydrochloride giữ vững chức năng tim và sự chuyển hoá năng lượng cơ tim, làm giảm kích thước nhồi máu cơ tim, do ức chế sự nhập quá mức ion calci vào tế bào trong trạng thái thiếu máu cục bộ cơ tim (ở chuột cống).
Tác dụng trên huyết áp
1) Diltiazem hydrochloride làm giảm dần dần sự tăng huyết áp, mặc dầu thuốc này tác động mạnh trên huyết áp bình thường (ở chuột cống, người); thuốc cũng làm giảm sự tăng huyết áp do luyện tập nặng (ở người).
2) Diltiazem hydrochloride làm giảm huyết áp, mà không làm giảm dòng máu thận và não (ở chó, người).
3) Diltiazem hydrochloride làm giảm sự phì đại mạch và cơ tim trong khi làm giảm huyết áp (ở chuột cống).
Tác dụng trên nhịp xoang và hệ dẫn truyền của tim
Diltiazem hydrochloride kéo dài nhẹ các khoảng cách nhịp xoang tự phát, kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ - bó Hiss, nhưng không có ảnh hưởng tới thời gian dẫn truyền bó Hiss - tâm thất (trên chó, người).
1) Độc tính với liều duy nhất
|
Đường dùng |
Đường miệng |
Đường dưới da |
Đường tĩnh mạch |
|||
|
Động vật/Giới |
♂? |
♀? |
♂? |
♀? |
♂? |
♀? |
|
Chuột nhắt dòng ddY |
740 |
640 |
260 |
280 |
61 |
58 |
|
Chuột cống dòng Wistar |
560 |
610 |
520 |
550 |
38 |
39
|
2) Độc tính với liều nhắc lại
Khi liều 2, 10, 25 và 125mg/kg/ngày và 10, 20, 40mg/kg/ngày Diltiazem Hydrochloride được dùng qua đường miệng lần lượt cho chuột cống dòng SD và chó săn trong 6 tháng. Với chuột cống, có những trường hợp tử vong trong nhóm dùng liều 125mg/kg/ngày, nhóm dùng liều 25 và 125mg/kg/ngày có những biểu hiện suy giảm chức năng gan và thận nhưng trong nhóm 2mg và 10mg/kg/ngày không bị ảnh hưởng. Với chó săn, nhóm dùng liều 40mg/kg/ngày có những trường hợp chết và bất thường về điện tâm đồ, GOT và GPT tăng thoáng qua trong nhóm dùng liều 20mg/kg/ngày.
3) Sinh quái thai
1\ Đối với chuột cống dòng CFY, trước khi giao phối, trong thời gian mang thai và cho con bú, khi dùng thuốc Diltiazem Hydrochloride đường miệng với liều 12.5, 25, 50 và 100mg/kg/ngày, không thấy tác dụng bất lợi trên chức năng sinh sản của chuột bố mẹ và không xảy ra chết quái thai và chậm phát triển đối với thai và chuột con.
2\ Trong giai đoạn hình thành các cơ quan bào thai dùng Diltiazem Hydrochloride đường miệng với liều: 10, 25, 50, 100, 200 và 400mg/kg/ngày và 10, 50, 100, 200 và 400mg/kg/ngày theo thứ tự cho 2 loại chuột sau:
- Chuột nhắt dòng ICR-JCL.
- Chuột cống dòng Wistar.
Hậu quả gây chết thai thấy xuất hiện trong tất cả các nhóm chuột nhắt và trong nhóm chuột cống dùng 200 và 400mg/kg/ngày. Tình trạng gây quái thai quan sát thấy trong các nhóm chuột nhắt dùng liều 50, 100, 200 và 400mg/kg/ngày nhưng đối với chuột cống không thấy gây quái thai thậm chí với nhóm sử dụng liều 400mg/kg/ngày.
3\ Dùng trong giai đoạn chu sinh và sau sinh liều 50, 100, 200 và 400mg/kg/ngày Diltiazem Hydrochloride đường miệng cho chuột cống dòng Wistar. Vì tình trạng chung của chuột mẹ xấu đi, nên tỷ lệ sinh, tỷ lệ cho bú giảm và tỷ lệ sống sót cũng như sự tăng trọng của chuột con giảm trong nhóm dùng 200 và 400mg/kg/ngày, nhưng không có sự thay đổi đáng chú ý với nhóm sử dụng liều 10, 50 và 100mg/kg/ngày.
4\ Tính kháng nguyên: Không quan sát thấy tính kháng nguyên của Diltiazem Hydrochloride trên chuột lang, chuột cống và chuột nhắt.
5\ Biến đổi gen: Tính gây biến đổi gen của Diltiazem Hydrochloride không quan sát thấy thông qua test đột biến ngược (reverse) và sửa chữa (repair) với vi khuẩn, test sai lệch nhiễm sắc thể trong tế bào động vật có vú nuôi cấy hoặc tế bào nhân nhỏ trên chuột nhắt.
6\ Gây ung thư: không quan sát thấy tính gây ung thư của Diltiazem Hydrochloride qua thử nghiệm trên chuột nhắt.
Nồng độ trong máu:
Người lớn khoẻ mạnh uống 2 viên Herbesser (60mg diltiazem hydrochloride), thì nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 3 - 5 giờ sau khi uống, sau đó giảm dần với thời gian bán thải khoảng 4.5 giờ. Uống liều hàng ngày, nồng độ diltiazem trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau khi khởi đầu 2 ngày. Dùng dài ngày, uống liên tục với liều 90mg, (30mg x 3 lần) mỗi ngày, thì nồng độ diltiazem hydrochloride trong huyết tương khoảng 40ng/ml sau khi uống 2 - 4 giờ.
Chuyển hoá:
Người lớn khoẻ mạnh uống diltiazem hydrochloride, thuốc sẽ chuyển hoá chủ yếu qua các phản ứng ôxy hoá mất amin, oxy hoá mất methyl, mất acetyl và các phản ứng liên hợp.
MÔ TẢ

LÝ HOÁ TÍNH
Tên thông thường:
Diltiazem hydrochloride (JAN).
Diltiazem (INN).
Tên hoá học:
(2S,3S)-3-acetoxy-2,3-dihydro-2-(4-methoxyphenyl)-5-(2-dimethylaminoethyl)-1,5-benzothiazepin-4 (5H)- một monohydrochloride.
Công thức phân tử: C22H26N204S.HCl: 450.99.
Công thức cấu tạo:

MÔ TẢ
Tinh thể hoặc bột tính thể trắng, không mùi.
Rất tan trong acid formic, dễ tan trong nước, methanol và chloroform, tan ít trong acetonitrile, acetic anhydride, ethanol (99,5), không tan trong diethyl ether.
Độ quay quang học [a]20D: (+115°) - (+120°) (sau khi sấy khô, 0,20g, nước, 20ml, 100mm).
Điểm nóng chảy: 210° - 215° (phân hủy).
Bảo quản trong hộp kín, dưới 30°C. Tránh ánh nắng.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
PT Tanabe Indonesia.

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.