Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần được chất: Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci).
Rotacor 10mg: Mỗi viên nén bao phim chứa 10mg atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci).
Thành phần tá dược:
Mỗi viên nén bao phim Rotacor 10mg chứa:
Dự phòng biến chứng tim mạch
Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để
Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:
Ở trẻ em (10-17 tuổi)
Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, và apoB ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10-17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:
Tổng quát
Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp
Tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử
Bệnh nhân nên khởi đầu ở liều 10mg x 1 lần/ngày. Liều dùng được xác định trên từng bệnh nhân và điều chỉnh mỗi 4 tuần điều trị cho đến liều 40 mg/ngày. Sau đó, liều có thể được tăng lên tối đa 80 mg/ngày hoặc kết hợp liều 40 mg x 1 lần/ngày với thuốc tách acid mật.
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Liều trong các thử nghiệm dự phòng tiên phát là 10 mg/ngày. Có thể cần dùng liều cao hơn để đạt được nồng độ (LDL-) cholesterol theo các hướng dẫn hiện hành.
Sử dụng đồng thời cùng với các thuốc khác
Trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống virus viêm gan C elbasvir/grazoprevir đồng thời với atorvastatin, liều atorvastatin không nên vượt quá 20 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC).
Bệnh nhân suy gan
Nên sử dụng thận trọng atorvastatin ở bệnh nhân suy gan (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC VÀ ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC). Chống chỉ định atorvastatin ở bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH).
Bệnh nhân cao tuổi
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với nhóm dân số chung.
Bệnh nhi
Tăng cholesterol máu
Dùng phối hợp với các thuốc khác
Cách dùng
Rotacor được dùng đường uống. Liều atorvastatin được dùng một lần trong ngày và có thể dùng vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn.
Cảnh báo đặc biệt về xử lý hoặc các thao tác khác
Không có yêu cầu đặc biệt. Bất kỳ sản phẩm không sử dụng đến hoặc bỏ đi cần được xử lý theo quy định của địa phương.
Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân dùng quá liều atorvastatin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Kiểm tra chức năng gan nên được thực hiện và nồng độ CK huyết thanh cần được kiểm soát. Do phần lớn atorvastatin gắn với protein huyết tương nên lọc máu hầu như không làm tăng thải trừ atorvastatin ra khỏi cơ thể.
Chống chỉ định dùng atorvastatin ở những bệnh nhân:
Tần suất ước tính của các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo quy ước sau: thường gặp (≥ 1/100, <1/10); ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1/1.000); rất hiếm gặp (≤ 1/10.000); không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặp: Viêm mũi họng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tâm thần
Ít gặp:ác mộng, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn mắt
Rối loạn tai và mê đạo
Thường gặp:
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn gan mật
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Rất hiếm gặp: chứng vú to ở nam giới.
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Ít gặp: khó chịu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi, sốt.
Xét nghiệm
Trẻ em
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:
6. Lưu ý | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
6. Lưu ý- Thận trọng khi sử dụngẢnh hưởng trên gan
Phòng ngừa đột quỵ bằng giảm mạnh nồng độ cholesterol (SPARCL) Trong một phân tích hậu kiểm những loại đột quỵ ở bệnh nhân không có bệnh mạch vành (CHD) những người bị đột quỵ gần đây hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) cho thấy nguy cơ bị đột quỵ xuất huyết cao hơn ở bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng atorvastatin 80 mg so với nhóm dùng giả dược. Sự tăng nguy cơ này đã được ghi nhận đặc biệt ở những bệnh nhân có đột quỵ xuất huyết trước đó hoặc chứng nhồi máu nhỏ khi bắt đầu nghiên cứu. Đối với những bệnh nhân có đột quỵ xuất huyết trước đó hoặc nhồi máu nhỏ, sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ của atorvastatin 80 mg là không chắc chắn, và nguy cơ tiềm ẩn của đột quỵ xuất huyết nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi bắt đầu điều trị (xem phần ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC). Ảnh hưởng trên cơ xương
Chức năng nội tiết
Điều trị đồng thời với các thuốc khác
Trẻ em Không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến sự phát triển và trưởng thành về giới tính trong một nghiên cứu kéo dài 3 năm dựa trên đánh giá về sự trưởng thành và phát triển tổng thể, thang điểm Tanner, và đo chiều cao và cân nặng (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Bệnh phổi mô kẽ Đã có báo cáo các trường hợp ngoại lệ về bệnh phổi mô kẽ với một số statin, đặc biệt là khi điều trị dài hạn (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Các biểu hiện có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân phát triển bệnh phổi mô kẽ, cần phải ngừng điều trị với statin. Bệnh đái tháo đường Một số bằng chứng cho thấy các statin là nhóm làm tăng đường huyết, và ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai, có thể gây tăng đường huyết mà cần thiết có biện pháp điều trị đái tháo đường thích hợp. Tuy nhiên, nguy cơ này kém hơn nguy cơ mạch máu với các statin và do đó không phải là một lý do để ngừng điều trị bằng statin. Các bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói từ 5,6 - 6,9 mmol/l, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/m2 tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi về cả lâm sàng và sinh hóa theo các hướng dẫn của quốc gia. Tá dược Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên sử dụng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có khả năng mang thai Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian điều trị (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Chỉ sử dụng atorvastatin cho các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai và sau khi đã được thông báo về các rủi ro có thể xảy ra đối với phôi thai. Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú Chống chỉ định atorvastatin trong thời gian cho con bú. Còn chưa biết liệu thuốc này có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ, nên các bà mẹ đang sử dụng atorvastatin không nên cho con bú. Không có dữ liệu về việc atorvastatin hoặc chất chuyển hóa của nó đi vào trong sữa mẹ. Trên chuột cống, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó tương tự như trong sữa. Do nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, phụ nữ đang dùng atorvastatin không nên cho con bú (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Khả năng sinh sản Trong các nghiên cứu trên động vật, atorvastatin không có ảnh hưởng nào đến khả năng sinh sản của con đực hoặc con cái. - Tương tác thuốcẢnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời đối với atorvastatin Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là một cơ chất của chất vận chuyển vào gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ trong cơ thể 1B1 (OATP1B1) và 1B3 (OATP1B3). Chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của OATP1B1. Atorvastatin cũng được xác định là cơ chất của protein đa kháng thuốc (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), chất có thể làm hạn chế sự hấp thu ở ruột và độ thanh thải atorvastatin ở mật. Dùng đồng thời với những thuốc ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và tăng nguy cơ bị bệnh cơ. Nguy cơ này cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có tiềm năng gây bệnh cơ, như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimibe (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Thuốc ức chế CYP3A4
Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 Dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450 3A (ví dụ efavirenz, rifampin, St. John's Wort) có thể dẫn đến các mức giảm khác nhau về nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của rifampin (cảm ứng cytochrome P450 3A và ức chế OATP1B1 là chất vận chuyển thuốc vào gan), khuyến cáo dùng đồng thời atorvastatin với rifampin, do việc dùng atorvastatin muộn sau khi dùng rifampin dẫn đến giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên chưa rõ ảnh hưởng của rifampin trên nồng độ atorvastatin ở tế bào gan và nếu không thể tránh được việc sử dụng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận hiệu quả trên bệnh nhân. Thuốc ức chế vận chuyển Các thuốc ức chế protein vận chuyển (ví dụ cyclosporin) có thể làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của atorvastatin (xem Bảng 1). Chưa rõ tác dụng ức chế của chất vận chuyển thuốc vào gan đối với nồng độ atorvastatin ở tế bào gan. Nếu không thể tránh được việc sử dụng đồng thời, khuyến cáo giảm liều và theo dõi lâm sàng về hiệu quả (xem Bảng 1). Gemfibrozil / các dẫn xuất của acid fibric Việc sử dụng các fibrat đơn thuần đôi khi liên quan với các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Nguy cơ bị các biến cố này có thể tăng lên với việc sử dụng đồng thời các dẫn xuất của acid fibric và atorvastatin. Nếu không thể tránh được việc sử dụng đồng thời, khuyến cáo nên sử dụng liều atorvastatin thấp nhất để đạt được mục tiêu điều trị và nên theo dõi bệnh nhân một cách thích hợp (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Ezetimib Việc sử dụng ezetimib đơn thuần có liên quan với các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Vì vậy nguy cơ bị các biến cố này có thể tăng lên với việc sử dụng đồng thời ezetimib và atorvastatin. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp đối với những bệnh nhân này. Colestipol Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó trong huyết tương thấp hơn (tỉ số nồng độ atorvastatin: 0,74) khi sử dụng đồng thời colestipol với atorvastatin. Tuy nhiên, ảnh hưởng trên lipid lớn hơn khi atorvastatin và colestipol được dùng đồng thời so với khi dùng mỗi thuốc đơn độc. Acid fusidic
Colchicin Mặc dù các nghiên cứu về tương tác giữa atorvastatin và colchicin chưa được tiến hành, các trường hợp bị bệnh cơ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời atorvastatin và colchicin, cần thận trọng khi kê đơn atorvastatin với colchicin. Ảnh hưởng của atorvastatin đến các thuốc dùng đồng thời Digoxin Khi dùng đồng thời nhiều liều digoxin và atorvastatin 10mg, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Những bệnh nhân đang dùng digoxin cần được theo dõi thích hợp. Thuốc tránh thai dạng uống Dùng đồng thời atorvastatin với một thuốc tránh thai dạng uống làm tăng nồng độ trong huyết tương của norethindron và ethinylestradiol. Warfarin Trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin dài hạn, dùng đồng thời atorvastatin 80 mg/ngày với warfarin đã làm giảm nhẹ khoảng 1,7 giây về thời gian prothrombin trong 4 ngày đầu dùng thuốc và trở về bình thường trong vòng 15 ngày điều trị bằng atorvastatin. Mặc dù rất hiếm các trường hợp có tương tác chống đông máu đáng kể về mặt lâm sàng được báo cáo, nên xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin và thường xuyên trong thời gian đầu điều trị để bảo đảm không có sự thay đổi có ý nghĩa nào về thời gian prothrombin xảy ra. Khi đã ghi nhận thời gian prothrombin ổn định, có thể theo dõi thời gian prothrombin ở các khoảng cách thường được khuyến cáo đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông coumarin. Nếu thay đổi liều hoặc ngừng dùng atorvastatin, nên lặp lại quy trình tương tự. Việc điều trị bằng atorvastatin không liên quan với chảy máu hoặc các thay đổi về thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng thuốc chống đông. Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác thuốc-thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn. Chưa rõ mức độ tương tác ở nhóm bệnh nhi. Các tương tác đã được đề cập ở trên đối với người lớn và các cảnh báo trong phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC nên được tính đến đối với nhóm bệnh nhi. Tương tác thuốc Bảng 1: Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời trên dược động học của atorvastatin
&Tỷ lệ đại diện cho sự điều trị (dùng thuốc đồng thời với atorvastatin và dùng atovastatin đơn thuần). #Xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC và TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC về ý nghĩa lâm sàng. *Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP3A4. Uống một cốc nước ép bưởi 240 ml cũng gây ra giảm 20,4% AUC đối với chất chuyển hóa có hoạt tính ortho hydroxy. Một lượng lớn nước ép bưởi (trên 1,2 1 mỗi ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin 2,5 lần và AUC của chất ức chế HMG-CoA reductase (atorvastatin và các chất chuyển hóa) 1,3 lần. **Tỉ lệ dựa trên mẫu đơn lấy sau 8-16 dùng thuốc. Bảng 2: Ảnh hưởng của atorvastatin đến dược động học của những thuốc dùng kèm
&Tỉ lệ đại diện cho sự điều trị (dùng thuốc đồng thời với atorvastatin và dùng atorvastatin đơn thuần). *Sử dụng đa liều atorvastatin đồng thời với phenazon cho thấy có ảnh hưởng nhỏ hoặc không phát hiện ra ảnh hưởng đối với độ thanh thải của phenazon. Tương kỵ thuốc Không áp dụng. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Atorvastatin là cơ chất của chất vận chuyển vào gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ trong cơ thể 1B1 (0ATP1B1) và 1B3 (OATP1B3). Chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của OATP1B1. Atorvastatin cũng được xác định là cơ chất của protein đa kháng thuốc (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), chất có thể làm hạn chế sự hấp thu ở ruột và độ thanh thải atorvastatin ở mật.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó trên bệnh nhân cao tuổi cao hơn so với người trẻ tuổi trong khi tác dụng trên lipid máu có thể so sánh được với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em
Trong một nghiên cứu nhãn mở, 8 tuần, bệnh nhi ở giai đoạn Tanner 1 (N=15) và Tanner ≥ 2 (N=24) (từ 6-17 tuổi) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và LDL-C ban đầu ≥ 4 mmol/l được điều trị với atorvastatin 5 hoặc 10 mg viên nén nhai hoặc 10 hoặc 20mg viên nén bao phim 1 lần/ngày. Cân nặng là biến số duy nhất trên nhóm dùng atorvastatin. Độ thanh thải đường uống của atorvastatin trên trẻ em tương tự như người lớn khi đánh giá tương quan sinh trưởng qua cân nặng. Đã quan sát thấy sự giảm LDL-C và triglycerid trong khi phơi nhiễm với atorvastatin và o-hydroxy atorvastatin.
Giới tính
Nồng độ atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó ở phụ nữ khác với nam giới (nữ giới: Cmax cao hơn khoảng 20% và AUC thấp hơn khoảng 10%). Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng, dẫn đến không có khác biệt đáng kể trên lâm sàng giữa nam giới và nữ giới.
Suy thận
Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng đến lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó.
Suy gan
Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó tăng rõ rệt (khoảng 16 lần đối với Cmax và 11 lần đối với AUC) trên bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu (Child-Pugh B).
Đa hình về SLCO 1B1
Sự thu nhận tất cả các chất ức chế HMG-CoA reductase bao gồm atorvastatin, liên quan đến chất vận chuyển DATPTB1. Bệnh nhân đa hình về SLCO1B1 có nguy cơ tăng mức phơi nhiễm atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Đa hình trong gen mã hóa OATP1B1 (SLC01B1 c.521CC) có liên quan với mức tăng phơi nhiễm atorvastatin 2,4 lần so với nhóm bệnh nhân không có biến thể genotype này (c.5217). Khả năng hấp thụ atorvastatin ở gan cũng có thể giảm trên những bệnh nhân này. Hậu quả có thể xảy ra do ảnh hưởng này là chưa rõ.
Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc điều chỉnh lipid máu, thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase
Mã ATC: C10AA05
Trong một nghiên cứu đa trung tâm, nhãn mở, trợ cấp thuốc kéo dài 8 tuần với giai đoạn mở rộng không bắt buộc, 335 bệnh nhân được thu nhận, 89 trong số đó là bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử. Trên 89 bệnh nhân này, phần trăm giảm trung bình của LDL-C khoảng 20%. atorvastatin được dùng với liều lên đến 80 mg/ngày.
Xơ vữa động mạch
Hội chứng mạch vành cấp
Phòng ngừa bệnh tim mạch
Tác động làm giảm nguy cơ tuyệt đối và tương đối của atorvastatin được thể hiện như sau:
| Biến cố | Giảm nguy cơ tương đối (%) | SỐ lượng biến cố(Atorvastatin so với Giả dược) | Giảm nguy cơ tuyệt đối1 (%) | Giá trị p |
| Bệnh mạch vành gây tử vong kèm theo nhồi máu cơ tim không gây tử vong | 36% | 100 so với 154 | 1,1% | 0,0005 |
| Tổng biến cố tim mạch và thủ thuật tái thông mạch máu | 20% | 389 so với 483 | 1,9% | 0,0008 |
| Tổng biến cố mạch vành | 29% | 178 so với 247 | 1,4% | 0,0006 |
1Dựa trên sự khác nhau về tỉ lệ thô của các biến cố xuất hiện trong thời gian theo dõi trung vị 3,3 năm.
Tác động làm giảm nguy cơ tuyệt đối và tương đối của atorvastatin được thể hiện như sau:
| Biến cố | Giảm nguy cơ tương đối (%) | Số lượng biến cố (Atorvastatin so với Giả dược) | Giảm nguy cơ tuyệt đối1 (%) | Giá trị p |
| Các biến cố chính trên tim mạch (nhồi máu cơ tim cấp gây tử vong và không gáy tử vong, nhồi máu cơ tim thầm lặng, tử vong do bệnh mạch vành cấp, đau thắt ngực không ổn định, phẫu thuật bắt cầu động mạch vành, tạo hình mạch vành, tái tưới máu mạch, đột quỵ) | 37% | 83 so với 127 | 3,2% | 0,0010 |
| Nhồi máu cơ tim (nhồi máu cơ tim cấp gây tử vong và không gây tử vong, nhồi máu cơ tim thẩm lặng) | 42% | 38 so với 64 | 1,9% | 0,0070 |
| Đột quỵ (gây tử vong và không gây tử vong) | 48% | 21 so với 39 | 1,3% | 0,0163
|
1 Dựa trên sự khác nhau về tỉ lệ thô của các biến cố xuất hiện trong thời gian theo dõi trung bình 3,9 năm.
Không có bằng chứng về sự khác biệt hiệu quả điều trị theo giới tính, tuổi hoặc nồng độ LDL-C ban đầu của bệnh nhân. Đã quan sát thấy xu hướng có lợi về tỉ lệ tử vong (82 trường hợp tử vong trong nhóm dùng giả dược so với 61 trường hợp trong nhóm dùng atorvastatin, p=0,0592).
Đột quỵ tái phát
Trẻ em
| Bảng 3. Tác dụng giảm lipid máu của atorvastatin ở thanh thiếu niên nam và nữ bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (mmol/l) | ||||||
| Thời điểm | Số người | Cholesterol toàn phần (S.D.) | LDL-C (S.D.) | HDL-C (S.D.) | Triglycerid (S.D.) | Apolipoprotein B (S.D.)# |
| Ban đầu | 271 | 7,86(1,30) | 6,12(1,26) | 1,314(0,2663) | 0,93(0,47) | 1,42(0,28)** |
| Tháng 30 | 206 | 4,95 (0,77)* | 3,25 (0,67) | 1,327(0,2796) | 0,79(0,38)* | 0,90(0,17)* |
| Tháng 36/ET | 240 | 5,12 (0,86) | 3,45 (0,81) | 1,308(0,2739) | 0,78(0,41) | 0,93 (0,20)***
|
Tháng 36/ET bao gồm dữ liệu thăm khám cuối cùng của những bệnh nhân kết thúc nghiên cứu trước 36 tháng cũng như tại thời điểm tháng thứ 36.
* Số người tại tháng thứ 30 là 207.
** Số người ban đầu là 270.
***Số người tại tháng thứ 36/ET là 243.
#g/l
Viên nén bao phim.
Mô tả:
Rotacor 10mg: viên nén bao phim màu trắng hoặc gần như trắng, hình tròn, hai mặt lồi, khắc chữ”HLA 10” trên một mặt.
Bảo quản trong bao bì gốc, không quá 30 độ C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Lek Pharmaceuticals d.d.

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên
Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105575
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn