Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Acridon acetic acid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Acridone acetic acid
Công dụng

Người lớn

Acridone + Methylglucamine được dùng điều trị kết hợp trong các bệnh sau:

Viêm gan siêu vi B, C mãn tính.

Bệnh Herpes.

Nhiễm khuẩn đường ruột cấp.

Bệnh cúm và các bệnh cấp tính hệ hô hấp.

Viêm màng não tiết dịch, bệnh Lyme.

Nhiễm virus HIV (giai đoạn 2A-3B).

Trẻ em trên 4 tuổi

Acridone + Methylglucamine được dùng điều trị kết hợp trong các bệnh sau:

Viêm gan siêu vi B, C cấp và mãn.

Bệnh Herpes.

Nhiễm khuẩn đường ruột cấp.

Phòng và điều trị bệnh cúm và các bệnh cấp tính hệ hô hấp.

Nhiễm virus HIV (giai đoạn 2A-3B).

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng

Dùng uống.

Liều dùng

Người lớn

Uống 1 lần/ ngày 30 phút trước khi ăn, không nhai.

Viêm gan B siêu vi mãn tính: uống 4 viên /lần mỗi ngày, vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị. Nếu quá trình tiêu huỷ và tái tạo tế bào bệnh lí vẫn diễn ra cần dùng liều duy trì 4 viên/lần, 5 ngày 1 lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho một đợt điều trị là 15 g, tương ứng 100 viên). Viêm gan C siêu vi mãn tính và dạng viêm gan siêu vi kết hợp, đợt điều trị cần được nhắc lại 1-2 lần sau khi kết thúc đợt điều trị trước. Nên dùng kết hợp Acridone + Methylglucamine với các thuốc chống virut khác.

Trường hợp nhiễm virut Herpes: liều dùng là 2-4 viên /lần vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị. Điều trị đạt hiệu quả cao vào thời kỳ bắt đầu phát bệnh.

Điều trị kết hợp trong nhiễm khuẩn đường ruột: uống 2-4 viên /lần vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 tiếp đó là 2 viên/lần vào các ngày 11, 14, 17, 20 và 23 (Liều cho đợt điều trị là 3 - 4,5g, tương ứng 20 - 30 viên).

Bệnh cúm và các bệnh cấp tính đường hô hấp: uống 2-4 viên/lần vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 (Liều cho đợt điều trị là 1,5 - 3g, tương ứng 10 - 20 viên). Cần điều trị ngay khi có các triệu chứng nhiễm khuẩn đầu tiên. Trường hợp bệnh nặng uống 6 viên cho liều đầu tiên. Nếu cần thiết nên kết hợp với điều trị triệu chứng (hạ sốt, giảm đau, ho).

Viêm màng não tiết dịch, bệnh Lyme: uống 4 viên/lần vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị tiếp theo dùng liều duy trì 4 viên/lần, cứ 5 ngày /1 lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho đợt điều trị 15 g, tương ứng 100 viên).

Nhiễm virut HIV (giai đoạn 2A-3 B): liều dùng là 4 viên/lần mỗi ngày vào các ngày thứ 1, 2, 4, 6, 8,11, 14, 17, 20, 23 của đợt điều trị, tiếp theo dùng liều duy trì 4 viên/lần, 5 ngày một lần trong vòng 2,5 tháng (Liều cho một đợt điều trị là 15 g, tương ứng 100 viên). Đợt điều trị cần được nhắc lại sau 1 tháng kể từ khi kết thúc đợt điều trị trước.

Trẻ em

Từ 4 - 6 tuổi uống thuốc 1 lần/ngày với liều đơn là 150 mg (1 viên), từ 7-11 tuổi liều dùng là 300 mg (2 viên), từ 12 tuổi trở lên liều dùng là 450 mg (3 viên). Nên điều trị nhắc lại sau 2-3 tuần kể từ khi kết thúc đợt điều trị thứ nhất.

Với các bệnh viêm gan siêu vi cấp B, C: Liều dùng như trên, 2 lần đầu uống thuốc cách nhau 24 giờ, tiếp theo 3 lần uống cách nhau 48 giờ, 5 lần uống cách nhau 72 giờ. Tuỳ thuộc vào tuổi, liều cho đợt điều trị từ 10-30 viên.

Viêm gan siêu vi mãn tính B, C: uống thuốc theo liều qui định trên với khoảng cách các lần uống là 48 giờ. (Tuỳ thuộc vào tuổi liều cho đợt điều trị từ 50 - 150 viên).

Trường hợp nhiễm virut Herpes: uống thuốc vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 11, 14 của đợt điều trị. Đợt điều trị có thể từ 7 - 17 lần uống tuỳ theo mức độ của bệnh và các triệu chứng lâm sàng.

Nhiễm khuẩn đường ruột cấp: uống thuốc vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 11 của đợt điều trị (tổng liều của đợt điều trị là 6 - 18 viên).

Trường hợp phòng bệnh khẩn cấp các bệnh cấp đường hô hấp trong giai đoạn tiến triển của bệnh: uống thuốc theo liều qui định vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8 tiếp theo 5 lần dùng thuốc, với khoảng cách 72 giờ/lần (Liều cho đợt điều trị từ 10-30 viên).

Các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp: uống thuốc 1 lần trong 24 giờ. Đợt điều trị từ 5 - 9 lần uống.

Nhiễm virut HIV (giai đoạn 2A-3 B): uống thuốc theo liều qui định trên vào các ngày 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, tiếp theo dùng liều 5 ngày một lần trong vòng 5 tháng.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân xơ gan.

Lưu ý khi sử dụng

Đối với các bệnh nhân viêm tuyến giáp, dùng Acridone + Methylglucamine dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ nội tiết.

Tác dụng không mong muốn

Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng đối với các thành phần của thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn xử lý tác dụng phụ:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tác dụng thuốc khác

Acridone + Methylglucamine có khả năng tương thích tốt với tất cả các thuốc dùng điều trị các bệnh kể trên (interferon, các thuốc hoá trị liệu khác).

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

Bác sĩ kê toa nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. Nếu thuốc được sử dụng cho phụ nữ có thai, hay bệnh nhân có thai trong khi đang dùng thuốc, bệnh nhân cần được thông báo những nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu cho phụ nữ cho con bú, cần cân nhắc khi sử dụng thuốc.

Lái xe / vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

Dược lý

Acridone + Methylglucamine có tác dụng chống ung thư và chống di căn theo cơ chế ức chế sự tạo thành khối u thông qua tăng cường hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể.

Tác dụng điều hoà miễn dịch thể hiện qua hai tác dụng: kích hoạt thực bào và tế bào Tlimpho; điều chỉnh tình trạng miễn dịch của cơ thể trong trường hợp suy giảm miễn dịch do các nguyên nhân khác nhau.

Thuốc kích thích cơ thể tạo ra avà binterferon trong các cơ quan và các mô chứa các tế bào limpho (màng ruột non, lá lách, gan, phổi).

Dược lực học

Acridone + Methylglucamine là tác nhân gây cảm ứng có trọng lượng phân tử thấp của interferon vì thế có phổ tác dụng sinh học rộng (chống virut, điều hoà miễn dịch, chống viêm, chống sự tăng sinh, chống khối u).

Thuốc kích thích cơ thể tạo ra avà binterferon trong các cơ quan và các mô chứa các tế bào limpho (màng ruột non, lá lách, gan, phổi). Vượt qua được hàng rào máu não. Không gây biến dị và dị dạng.

Acridone + Methylglucamine rất hiệu quả trong điều trị các bệnh do virut gây nên như: bệnh Herpes, viêm gan siêu vi, viêm màng não tiết dịch, cúm, nhiễm virut HIV, các enterovirut khác nhau. Làm tăng tác dụng của các kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm khuẩn ruột cấp.

N-methylglucamine có đặc tính giải độc, chống o xy hoá và chống giảm o xy huyết, giảm các gốc tự do và phục hồi khả năng hoạt động của tế bào. Thuốc kích hoạt các enzym của chu trình Krebs và nâng cao hiệu quả sử dụng acid béo và glucose của tế bào, bình thường hoá sự cân bằng kiềm-toan và thành phần khí trong máu.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Đặc điểm

Bài viết bày dựa trên thông tin của Acridone acetic acid kết hợp với N-Methylglucamine được phân loại vào nhóm Thuốc kháng virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao tan trong ruột 0,15g.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)