Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Adalimumab

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng

FDA đã chấp thuận Adalimumab cho các chỉ định sau:

  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh Crohn.
  • Viêm loét đại tràng.
  • Viêm tuyến mồ hôi mủ.
  • Viêm khớp tự phát thiếu niên.
  • Bệnh vẩy nến mảng bám.
  • Viêm khớp vảy nến.
  • Viêm màng bồ đào.

Adalimumab còn được sử dụng trong các bệnh lý như bệnh da trung tính, đặc biệt là bệnh viêm da mủ hoại thư, Behcet, bệnh u hạt Wegener, Sarcoid, Pemphigus và Reticulohistiocytosis đa trung tâm.

Liều dùng - Cách dùng

Liều lượng Adalimumab được khuyến cáo cho từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp: 40 mg tiêm dưới da cách tuần.
  • Viêm khớp tự phát ở trẻ em hoặc viêm màng bồ đào ở trẻ em:
    • Đối với bệnh nhân có cân nặng từ 10 - dưới 15 kg: 10 mg, cách tuần.
    • Đối với bệnh nhân có cân nặng từ 15 kg đến dưới 30 kg: 20 mg, cách tuần.
    • Đối với bệnh nhân có cân nặng trên 30 kg: 40 mg, cách tuần.
  • Bệnh Crohn ở người lớn và viêm loét đại tràng:
    • Liều khởi đầu được dùng vào ngày 1: 160mg.
    • Liều thứ hai được dùng 2 tuần sau liều đầu tiên, vào ngày 15: 80mg.
    • Liều thứ ba được dùng 2 tuần sau liều thứ hai, vào ngày 29: Liều duy trì 40mg cách nhau hai tuần.
    • Chỉ dành cho bệnh nhân bị viêm loét đại tràng: Adalimumab chỉ nên được tiếp tục dùng cho những cá nhân đã chứng minh được tình trạng thuyên giảm lâm sàng trong vòng 8 tuần, vào ngày thứ 57 của quá trình điều trị.
  • Bệnh vẩy nến mảng bám hoặc viêm màng bồ đào ở người lớn: Liều khởi đầu là 80 mg, sau đó là 40 mg cách tuần, bắt đầu 1 tuần sau liều khởi đầu. Theo hướng dẫn của Viện Hàn lâm Da liễu Hoa Kỳ - Quỹ Bệnh vẩy nến Quốc gia (AAD-NPF), Adalimumab được đề xuất là liệu pháp độc lập cho bệnh vẩy nến mảng từ trung bình đến nặng.
  • Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ:
    • Liều khởi đầu được dùng vào ngày 1: 160mg.
    • Liều thứ hai được dùng 2 tuần sau liều đầu tiên, vào ngày 15: 80mg.
    • Liều thứ ba được dùng 2 tuần sau liều thứ hai, vào ngày 29: 40mg mỗi tuần.
Không sử dụng trong trường hợp sau

Không dùng Adalimumab trong các trường hợp dưới đây:

  • Người đang dùng vắc-xin sống.
  • Người bị nhiễm trùng nặng: Nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng nặng ở những bệnh nhân có bệnh lý đi kèm, những người dùng thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid và methotrexate và những người từ 65 tuổi trở lên, do đó dẫn đến nhập viện hoặc tử vong.
  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên đang điều trị bằng thuốc chẹn TNF.
Tác dụng không mong muốn

Adalimumab có thể gây ra một số tác dụng phụ phổ biến bao gồm phản ứng tại chỗ tiêm, đau đầu, phát ban và nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Các phản ứng có hại nghiêm trọng và ít gặp khác liên quan đến Adalimumab bao gồm:

  • Nguy cơ nhiễm trùng nặng, đặc biệt là tái hoạt bệnh lao tiềm ẩn.
  • Nguy cơ nhiễm trùng nấm xâm lấn, bao gồm bệnh histoplasmosis, bệnh listeriosis, bệnh aspergillosis phổi và bệnh viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
  • Tăng creatinin phosphokinase và transaminase.
  • Làm nặng thêm hoặc khởi phát suy tim sung huyết.
  • Hội chứng giống lupus.
  • U lympho.
  • Giảm huyết cầu.
  • Gây khởi phát bệnh đa xơ cứng hoặc các bệnh thần kinh khác.
  • Rụng tóc.
Tác dụng thuốc khác

Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng Adalimumab và các loại thuốc sau đây:

  • Azathioprine.
  • Mercaptopurine.
  • Rituximab.
  • Thuốc chẹn yếu tố hoại tử khối u (TNF) chẳng hạn như certolizumab, etanercept, golimumab hoặc infliximab.
  • Cyclosporine.
  • Abatacept.
  • Anakinra.
  • Warfarin.
  • Theophylline.
Quá liều

Bệnh nhân phát triển hội chứng giống viêm gan tự miễn trong khi điều trị bằng Adalimumab, hội chứng này thường không hồi phục nhanh chóng sau khi ngừng Adalimumab và có thể cần điều trị bằng corticosteroid. Trong những trường hợp như vậy, liều lượng corticosteroid nên được giảm thiểu để kiểm soát tình trạng bệnh hiệu quả. Ngoài ra, cần nỗ lực ngừng hoặc giảm ức chế miễn dịch xuống mức đã sử dụng trước khi dùng Adalimumab.

Dược động học

Hấp thu: Liều Adalimumab 80mg mỗi 2 tuần tạo ra sự tiếp xúc tương đương với liều 40mg hàng tuần. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc là 64%, thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh là 131 giờ, nồng độ huyết thanh tối đa khoảng 4,7 mcg/mL. Trong điều kiện ổn định không sử dụng Methotrexate (MTX) đồng thời, nồng độ trong huyết tương là khoảng 5 mcg/mL. Khi dùng cùng với Methotrexate, nồng độ thường dao động từ 8 đến 9 mcg/mL.

Phân bố: Thể tích phân bố (Vss) của Adalimumab thay đổi trong khoảng từ 4,7 - 6,0L, với liều tiêm tĩnh mạch (IV) dao động từ 0,25 - 10 mg/kg ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp.

Chuyển hóa: Adalimumab trải qua quá trình chuyển hóa không liên quan đến các con đường trung gian cytochrome P450 hoặc tương tác với các chất vận chuyển màng tế bào.

Thải trừ: Ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp, độ thanh thải toàn thân của Adalimumab được xác định từ dược động học liều đơn, là khoảng 12 mL/h (liều tiêm tĩnh mạch dao động từ 0,25 - 10 mg/kg). Các nghiên cứu lâm sàng dài hạn kéo dài hơn 2 năm không cho thấy bằng chứng về sự thay đổi độ thanh thải ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp. Adalimumab có thời gian bán thải T1/2 là 2 tuần.

Sản phẩm có chứa Adalimumab

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)