Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Bình vôi

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Cao chiết Bình vôi, Chiết xuất Bình vôi, Cao Bình vôi, Củ Bình vôi
Công dụng

Bình vôi có tính mát, vị đắng, hơi ngọt, quy vào kinh can, tỳ, có tác dụng an thần, dưỡng huyết, giảm đau, điều hòa tim phổi, hô hấp, chống co quắp, hạ huyết áp.

Trong đông y, cây Bình vôi được dùng trong trị đau lưng, nhức mỏi, đau đầu, mất ngủ, sốt nóng, đau dạ dày do nhiệt, đau tim, hen suyễn, ho đờm, khó thở.

Liều lượng: Ngày dùng từ 6g - 12g dạng thuốc sắc, thuốc bột hay rượu thuốc.

Liều dùng - Cách dùng

Ngày 4 – 12 g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

Người lớn: Ngày 2 – 3 lần x 1 viên, viên Rotudin 0,03 g.

Trẻ em 13 tháng trở lên: 2 mg/kg/ngày chia 2 – 3 lần.

Thuốc tiêm mỗi lần 1 ống 2 ml (60 mg) Rotudin, 1 – 2 lần trên ngày.

Liều gây ngộ độc là 30 g.

Lưu ý khi sử dụng

Trong củ bình vôi có chứa hoạt chất ancaloit A (roemerin) – có tác dụng gây tê niêm mạc và làm giảm nhịp đập của tim. Nếu bệnh nhân sử dụng cây bình vôi ở liều lượng lớn, các ancaloit A có khả năng phát tác độc tính và gây ra hiện tượng co giật.

Dược lý

Các nghiên cứu đã chứng minh chiết xuất Bình vôi có những tác dụng sau:

Tác dụng chống nhiễm trùng

Bao gồm hoạt động chống ký sinh trùng, hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống virus và chống sốc nhiễm khuẩn.

Tác dụng chống viêm

Các alkaloid trong Bình vôi có tác dụng chống viêm bằng cách điều chỉnh sự giãn mạch, tạo bờ và tạo màng tế bào hoặc bạch cầu: Cepharanthine ức chế NF- B, IL-8 và NO; fangchinoline tăng cường sự hình thành C5-convertase và ức chế các cytokine IL-1, cyclooxygenase (35%) và IL-6; jatrorrhizine làm giảm biểu hiện TNF- alpha và tromboxane B2; palmatine có tác dụng tương tự đối với tromboxane B2; fangchinoline và jatrorrhizine làm giảm biểu hiện E-selectin, hạn chế hiện tượng bạch cầu lăn dọc theo bề mặt bên trong mạch máu.

Tác dụng điều hòa miễn dịch

Bao gồm cải thiện và nâng cao hệ miễn dịch bẩm sinh và hệ miễn dịch thích nghi mà có được, thông qua trình diện kháng nguyê, lymphocyte, chống lại các bệnh tự miễn…

Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương

Bao gồm: Bảo vệ tế bào thần kinh, chống loạn thần, chống nghiện, cải thiện đau nửa đầu, chứng tâm thần phân liệt và mất ngủ…

Giảm đau

Trong y học cổ truyền Campuchia, lá Bình vôi được dùng làm thuốc giảm đau đầu và đau ngực. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sinomenine có thể chịu trách nhiệm cho hoạt động giảm đau này. Phân tử này có tác dụng ức chế COX-2 trong ống nghiệm cao hơn so với COX-1. Nó làm giảm biểu hiện mRNA và protein của COX-2 và sản xuất prostaglandin, ngăn chặn hoạt động của NF-B. Sinomenine cũng gây ra tác dụng giảm đau tại chỗ và giãn cơ.

Ngoài ra, Bình vôi còn có các tác dụng khác như: Hoạt tính chống dị ứng, chống loãng xương và chống viêm khớp, hạ đường huyết, chống oxy hóa, chống ung thư, bảo vệ tim mạch, bảo vệ gan thận, chống rụng tóc…

Đặc điểm

Bình Vôi còn có tên gọi khác là Ngải tượng, Củ một, Dây mối tròn, mọc hoang nhiều trên các triền núi đá vôi, thường gặp ở các khe đá và dưới vực, có củ nặng đến trên 20kg.

Tên khoa học của Bình vôi là Stephania rotunda L., thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae).

Đặc điểm thực vật

Bình vôi là một loại dây leo cao từ 5 đến 15 m, thân nhỏ dài, hình trụ, không có gai; trong khi thân non, cuống và gân lá có màu xanh hoặc hơi hồng tím thì gốc thân phình thành củ, hình cầu, nằm nửa chìm nửa nổi trên mặt đất. Củ to, có màu hung và tròn, kết thúc bằng một chồi dài và thẳng đứng giống như sợi chỉ. Trọng lượng của củ này có thể đạt tới 50 kg. Những chiếc lá hình tam giác, đôi khi gần như tròn, dài 5-11cm, rộng 3-11cm, có lông hoặc không có lông và có một cuống lá cách gốc lá khoảng 1/3.

Cụm hoa bao gồm những bông hoa màu vàng mọc thành xim ở nách lá hoặc cành già; hoa đực và cái khác gốc, đực có 5-6 lá đài, 3-4 cánh hoa và 3-6 nhị, cái có 1 lá đài, 2 cánh hoa, bầu hình trứng. Quả hạch hình cầu hơi dẹt, lúc chín màu đỏ; có hạt hình móng ngựa.

Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Củ.

Củ Bình vôi được thu hái quanh năm, đào lấy củ, rửa sạch, sau khi cạo bỏ vỏ đen thì thái mỏng, phơi hoặc sấy khô.

Đặc điểm phân bố

Tại Việt Nam, Bình vôi được thấy ở Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn tới Bà Rịa - Vũng Tàu. Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Lào, Thái Lan.

Sản phẩm có chứa Bình vôi

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)