Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Cẩm quỳ

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Dịch chiết cẩm quỳ, cây cẩm quỳ, dịch chiết mallow, mallow extract
Công dụng

Kháng khuẩn, kháng nấm

Chiết xuất methanol của Cẩm quỳ đã được chứng minh là có tác dụng kháng khuẩn mạnh mẽ, bao gồm các vi khuẩn như: Erwinia carotovora, Staph. aureus, Strep. agalactiae, Entro. faecalis.

Ngoài ra, cây cũng phát huy hiệu quả chống nấm nhẹ, có tác dụng trên các chủng nấm như Sclerotinia sclerotiorum, C.kefyr và C.albicans.

Chống tăng sinh khối u

Chiết xuất metanol thể hiện hoạt tính gây độc tế bào khá cao đối với dòng McCoy. Dịch chiết từ hoa và lá làm giảm khả năng sống của tế bào McCoy với giá trị IC 50 lần lượt là 265,3 và 311,0 µg/ml. Như vậy, cây có hoạt tính chống tăng sinh đáng kể.

Hoạt động chống oxy hóa

Cẩm quỳ có đặc tính chống gốc tự do do hàm lượng phenolic cao và có khả năng ngăn chặn quá trình oxy hóa. Các hợp chất flavonoid trong loại cây này có khả năng ức chế cao. Việc sản xuất các loại oxy khác nhau so với các chất chống oxy hóa của cơ thể gây ra stress oxy hóa. Bằng chứng cho thấy stress là một trong những yếu tố thiết yếu dẫn đến lão hóa chức năng não, bệnh gan, rối loạn tim mạch và ung thư.

Hoạt động chống viêm

Nghiên cứu cho thấy hợp chất malvidin 3-glucoside dường như chịu trách nhiệm chính cho tác dụng chống viêm tại chỗ.

Giúp chữa lành vết thương

Ứng dụng tại chỗ của chiết xuất cồn hydroalcoholic của lá Cẩm quỳ theo cách phụ thuộc vào liều lượng làm tăng tốc độ co lại của vết loét da và giảm thời gian sửa chữa vết loét. Mặt khác, chất xơ thực vật chịu trách nhiệm sản xuất và tiết ra Collagen. Collagens protein là một ma trận ngoại bào trung tâm, dẫn đến sự gia tăng khả năng liên kết của các cạnh vết thương với nhau.

Bảo vệ gan

Các tài liệu đã xác nhận sự hiện diện của các hợp chất chống oxy hóa trong Cẩm quỳ. Đổi lại, các hợp chất này sẽ loại bỏ các gốc tự do và giúp bảo vệ các mô, đặc biệt là ở gan.

Chống loãng xương

Do sự mất cân bằng giữa các hoạt động của nguyên bào xương và hủy cốt bào, loãng xương dẫn đến làm suy yếu sức mạnh của xương và tăng nguy cơ gãy xương. Chiết xuất nước của Cẩm quỳ có thể tạo ra hoạt động của các con đường truyền tín hiệu và ảnh hưởng đến nguyên bào xương theo sự khác biệt của nguyên bào xương.

Chữa bệnh viêm da cơ địa

Cẩm quỳ là phương pháp điều trị bệnh da liễu phổ biến nhất, chẳng hạn như viêm da dị ứng; tuy nhiên, các phương pháp điều trị thông thường, chẳng hạn như corticosteroid và thuốc kháng histamin. Trong nghiên cứu, hiệu quả của nó trong điều trị viêm da dị ứng đã được đánh giá và nó có thể được sử dụng tại chỗ như một loại kem hiệu quả để giảm các triệu chứng viêm da ở trẻ em.

Liều dùng - Cách dùng

Liều lượng phù hợp của cây cẩm quỳ phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi tác, sức khỏe của người dùng và một số điều kiện khác.

Nước sắc Cẩm Quỳ: một thìa cà phê mỗi cốc. Đun sôi hai phút và ngâm trong mười phút. Bốn lần trở lên mỗi ngày.

Dịch chiết (1: 1) ổn định: một thìa cà phê, hai hoặc ba lần một ngày, với dịch truyền.

Xirô (dịch chiết 5%): 1-3 thìa cà phê mỗi ngày.

Sử dụng bên ngoài:

Thuốc sắc: 30 đến 50 g/l đun sôi trong 15 phút. Áp dụng trong gạc, rửa, tắm mắt (isotonizer), nước súc miệng, súc miệng, thụt rửa.

Chườm ấm bằng lá cẩm với bột lanh, chữa áp xe, nhọt.

Nước ép cây cẩm quỳ (cây tươi) chống côn trùng cắn.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Không có chống chỉ định nào được báo cáo liên quan đến Mallow, tuy nhiên các chế phẩm chứa cồn để uống cho trẻ em dưới hai tuổi không được khuyến cáo.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng bằng đường uống: có thể gây ra các vấn đề về dạ dày ở một số người. Nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy và khó tiêu đã được báo cáo.

Dược lý

Cây cẩm quỳ là một loại cây có xuất xứ từ Châu Âu, Bắc Phi và Châu Á. Người ta dùng lá và hoa để làm thuốc. Hoa cẩm quỳ có chứa một chất giống như chất nhầy có tác dụng bảo vệ và làm dịu cổ họng và miệng, được sử dụng để kích ứng miệng và cổ họng, ho khan, táo bón và các công dụng khác.

Đặc điểm

Đặc điểm thực vật

Hoa Cẩm quỳ gần như không mùi và có vị nhầy khi nhai. Chúng rộng 3–5cm và có đài hoa; phần còn lại của cuống dài không quá 20mm. Hoa bao gồm một đài hoa với ba phần thuôn dài hoặc hình elip-mũi mác ngắn hơn phần của đài hoa và nằm ngay bên dưới nó; đài hoa có 5 thùy hình tam giác có lông tơ và có giao tử ở gốc. Một tràng hoa dài gấp 3-4 lần đài hoa với 5 cánh hoa hình nêm, có khía được hợp nhất với ống nhị ở gốc của chúng. Vô số nhị hoa, các sợi của chúng hợp nhất thành một ống nhị được bao phủ bởi các bộ ba nhị hoa nhỏ hình ngôi sao và đôi khi có thể nhìn thấy các bộ ba đơn giản, và nhiều lá noãn nhăn nheo, nhẵn hoặc đôi khi có lông, được bao bọc trong ống nhị hoa thành một vòng xung quanh.

Lá đơn giản, có màng, có lông tơ và có nhung ở cả hai mặt. Chúng có màu xanh ngay cả khi khô, có cuống lá dài và hình cầu đến hình thận, phiến lá chia thùy. Chúng có đỉnh tròn hoặc nhọn, có răng cưa và đường kính 7–15cm. Các gân chính một nổi rõ và thẳng.

Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất.

Cẩm quỳ được thu hái quanh năm, hoa được thu hoạch sau khi nở.

Đặc điểm phân bố

Cẩm quỳ có nguồn gốc từ Châu u, Bắc Phi và Tây Nam Á. Hiện được trồng ở nhiều nơi trên thế giới.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)