Cách dùng
Cefalexin được dùng đường uống. Tuy thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu của cefalexin nhưng thuốc có thể được dùng không phụ thuộc vào bữa ăn.
Bột/cốm cefalexin để pha hỗn dịch uống có quy định nồng độ.
Thêm lượng nước sạch thích hợp vào lọ thuốc để được hỗn dịch chứa 125 - 250mg cefalexin/5 ml.
Hỗn dịch phải lắc kỹ trước khi sử dụng.
Liều lượng
Người lớn
Dùng đường uống.
Khoảng liều 1 - 4 g/ngày chia nhiều liều. Liều thường dùng là 250mg mỗi 6 giờ hoặc 500mg mỗi 12 giờ. Thời gian điều trị thường là 7 - 14 ngày.
Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể cần dùng liều cao hơn, tối đa 4g/ngày chia đều 2 - 4 lần. Nếu cần dùng liều cao hơn 4g/ngày, cần cân nhắc điều trị khởi đầu với cephalosporin đường tiêm.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều 250mg mỗi 6 giờ cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
Viêm họng và viêm amidan: Liều 500mg mỗi 12 giờ, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
Viêm phổi bệnh viện: 500mg/lần, ngày 2 - 3 lần, tăng liều nếu cần đến I - 1,5g/lần, ngày 3 - 4 lần trong 5 ngày và đánh giá lại. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Nhiễm khuẩn xương, khớp: Liều 250mg mỗi 6 giờ cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều 500mg mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
- Viêm bàng quang không biến chứng: 500mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.
- Viêm thận bể thận cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu liên quan đến catheter: 500mg/lần, ngày 2 - 3 lần trong 7 - 10 ngày, tăng liều nếu cần đến 1 - 1,5g/lần, ngày 3 - 4 lần trong 5 ngày và đánh giá lại.
- Liều cao được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới ở phụ nữ mang thai: 500mg/ lần, ngày 2 lần trong 7 ngày.
Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn (thay thế amoxicilin hoặc ampicilin): Liều duy nhất 2 g dùng trước khi thực hiện thủ thuật 0,5 - 1 giờ.
Trẻ em
Dùng đường uống.
Liều thường dùng cho nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm:
- Trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi: 25mg/kg, ngày 2 lần (tối đa 125mg/liều).
- Trẻ sơ sinh 7 - 20 ngày tuổi: 25mg/kg, ngày 3 lần (tối đa 125mg/liều).
- Trẻ sơ sinh 21 - 28 ngày tuổi: 25mg/kg, ngày 4 lần (tối đa 125mg/liều).
- Trẻ em 1 - 11 tháng: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 125mg, ngày 2 lần.
- Trẻ em 1 - 4 tuổi: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 125mg, ngày 3 lần.
- Trẻ em 5 - 11 tuổi: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 250mg, ngày 3 lần.
- Trẻ em 12 - 17 tuổi: 500mg/lần, ngày 2 - 3 lần.
Liều cho nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm:
- Trẻ em 1 tháng - 11 tuổi: 25mg/kg, ngày 2 - 4 lần (tối đa 1g, ngày 4 lần).
- Trẻ em 12 - 17 tuổi: 1 - 1,5g/lần, ngày 3 - 4 lần.
Viêm thận bể thận cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu liên quan đến catheter:
- Trẻ em 3 - 11 tháng: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 125mg/lần, ngày 2 lần trong 7 - 10 ngày, tăng liều nếu cần đến 25mg/kg, ngày 2 - 4 lần (tối đa 1g ngày 4 lần). Liều cao được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
- Trẻ em 1 - 4 tuổi: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 125mg/lần, ngày 3 lần trong 7 - 10 ngày, tăng liều nếu cần đến 25mg/kg, ngày 2 - 4 lần (tối đa 1g, ngày 4 lần). Liều cao được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
- Trẻ em 5 - 11 tuổi: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 250mg/lần, ngày 3 lần trong 7 - 10 ngày, tăng liều nếu cần đến 25mg/kg, ngày 2 - 4 lần (tối đa 1g, ngày 4 lần). Liều cao được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
- Trẻ em 12 - 17 tuổi: 500mg/lần, ngày 2 - 3 lần trong 7 - 10 ngày, tăng liều nếu cần đến 1 - 1,5g/lần, ngày 3 - 4 lần. Liều cao được dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới
- Trẻ em 3 - 11 tháng: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 125mg/lần, ngày 2 lần trong 3 ngày.
- Trẻ em 1 - 4 tuổi: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 125mg/lần, ngày 3 lần trong 3 ngày.
- Trẻ em 5 - 11 tuổi: 12,5mg/kg, ngày 2 lần hoặc 250mg/lần, ngày 3 lần trong 3 ngày.
- Trẻ em 12 - 15 tuổi: 500mg/lần, ngày 2 lần trong 3 ngày.
- Trẻ 12 - 17 tuổi: 500mg/lần, ngày 2 lần trong 7 ngày.
Viêm tai giữa cấp: 75 - 100mg/kg/ngày, chia đều uống trong 4 lần.
Viêm họng và viêm amiđan: Dùng cefalexin điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn ở trẻ > 01 tuổi với liều 25 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng ít nhất 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng liều 25 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn (thay thế amoxicilin hoặc ampicilin): Liều duy nhất 50mg/kg (tối đa 2g dùng trước khi thực hiện thủ thuật 0,5 - 1 giờ.
Các nhiễm khuẩn do liên cầu tan máu beta cần thời gian điều trị ít nhất 10 ngày.
Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận:
Phải dùng thận trọng cefalexin cho người suy thận nặng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường. Phải theo dõi chặt lâm sàng và xét nghiệm. Không cần giảm liều đối với người bệnh có Clcr > 40ml/phút. Nếu suy thận (Clcr < 40ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin nhữ bảng dưới đây:
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút)
|
Liều dùng (mg)
|
Cách dùng
|
|
11-40
|
500
|
Cách 8 - 12 giờ/lần.
|
|
5-10
|
250
|
Cách 12 giờ/lần.
|
|
Dưới 5
|
250
|
Cách 12 - 24 giờ/lần.
|
Hiện chưa đủ thông tin để khuyến cáo về hiệu chỉnh liều cefalexin cho người bệnh thẩm phân máu.