Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Chua Ngút

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Chua ngút hoa trắng, phi tử, thùn mũn, chua meo.
Công dụng

Thường dùng rễ chữa:

Lỵ, viêm ruột, tiêu hoá kém.

Ðau họng, chấn thương bầm giập.

Quả dùng chữa:

Hoại huyết, thiếu vitamin C, thiếu máu, nôn ra máu.

Trướng bụng, ợ chua, ăn uống không tiêu.

Trị giun sán.

Liều dùng - Cách dùng

Dùng rễ 15-30g, quả 10-15g, dạng thuốc sắc. Dùng lá làm thuốc đắp trị chấn thương bầm giập, lở ngứa, eczema, rắn cắn.

Dược lý

Tính vị: vị ngọt, tính mát.

Công năng: Sát trùng, tiêu tích (tiêu tan tích đọng), nhuận táo. Chữa đau bụng do giun đũa, sán tích đọng, trẻ em cam tích, táo khái (ho nóng rát), bí đại tiện, trĩ sang (trĩ lở loét).

Kháng sinh, sát trùng. Quả có tác dụng trừ giun sán, làm se, gây trung tiện, tăng chuyển hoá và kích thích giải khát và bổ. Cao lỏng của quả có tác dụng kháng khuẩn Staphylococcus aureusvà Escherichia coli; cao này cũng có tác dụng co bóp tử cung, có tác dụng trên chức năng nội tiết sinh dục và khả năng sinh sản.

Đặc điểm

Cây bụi rụng lá, mọc trườn, cao 1 - 2m, thân cứng nâu tím, mọc vươn dài. Cành non mềm màu tía. Lá mọc so le phiến lá bầu dục xoan ngược, dài 4 - 9cm, chóp tù tròn so le mũi, gân phụ rất mảnh và nhiều. Hoa trắng, nhỏ xếp 3 - 8 cái gần như dạng tán trên các nhánh. Quả gần hình cầu 6mm mũi lồi ở đầu màu đỏ, có vỏ quả rất mỏng, chứa 1 hạt.

Ra hoa tháng 2 - 4, có quả tháng 5 - 7.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)