Danh mục SẢN PHẨM

Khu vực đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn tỉnh, thành phố

  • Hồ Chí Minh
  • An Giang
  • Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Bạc Liêu
  • Bến Tre
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Cần Thơ
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Long An
  • Ninh Thuận
  • Sóc Trăng
  • Tây Ninh
  • Tiền Giang
  • Vĩnh Long
Thông tin

Codein camphosulfonat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Codein camphosulphonat
Công dụng (Chỉ định)

Điều trị chứng ho khan hoặc kích ứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Suy hô hấp.

Ho do hen suyễn.

Phụ nữ cho con bú .

Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.

Trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị hạ huyết áp, suy giáp, phì đại tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo, suy vỏ thượng thận, tình trạng bụng cấp tính, rối loạn chức năng đường mật (ví dụ viêm tụy cấp), viêm hoặc tắc nghẽn ruột, sốc, rối loạn co giật, nhược cơ, tình trạng sức khỏe tâm thần, rối loạn tâm thần nhiễm độc, tiền sử lạm dụng ma túy hoặc nghiện rượu cấp tính. Bệnh nhân béo phì. CYP2D6 chất chuyển hóa rộng, trung bình và kém. Người suy thận. Người suy gan. Trẻ em. Người già lớn tuổi. Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Chú ý:

Thuốc này có thể gây buồn ngủ hoặc rối loạn thị giác (ví dụ như nhìn mờ hoặc nhìn đôi), nếu bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc vận hành máy móc.

Theo dõi tình trạng giảm đau, huyết áp, nhịp tim, hô hấp và tinh thần; phát triển nghiện, lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ở liều điều trị có thể gây đau đầu, chóng mặt, khát, buồn nôn, nôn, táo bón, buồn ngủ, bí tiểu. Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng

Ít gặp: Ngữa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn. Đau dạ dày, co thắt ống mật.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật. Suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.

Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện như bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ thần kinh trung ương hoặc ức chế hô hấp với benzodiazepin (ví dụ như thuốc giải lo âu, thuốc an thần), thuốc gây mê, thuốc kháng histamine và natri oxybate.

Tăng nguy cơ táo bón nặng khi dùng thuốc kháng cholinergic và thuốc chống tiêu chảy.

Quinidine có thể làm giảm chuyển hóa codeine.

Cimetidin có thể làm tăng nồng độ codein trong huyết tương.

Làm chậm sự hấp thu mexiletine.

Đối kháng với tác dụng của domperidone, metoclopramide, cisapride.

Có thể gây tử vong: Kích thích thần kinh trung ương nghiêm trọng hoặc trầm cảm với MAOIs.

Tăng cường tác dụng hạ huyết áp, an thần và ức chế hô hấp của rượu.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết. Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú .

Quá liều

Triệu chứng: Thần kinh trung ương hoặc ức chế hô hấp, đồng tử có kích thước nhỏ, buồn nôn, nôn, khô miệng, đổ mồ hôi, đỏ bừng mặt, suy tuần hoàn, cứng cơ, ác mộng, hôn mê hoặc hưng phấn và ở trẻ em, co giật.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ bao gồm khai thông đường thở và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Có thể cho uống than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống để giảm hấp thu. Dùng naloxone nếu có biểu hiện suy tim hoặc hô hấp nghiêm trọng về mặt lâm sàng.

Dược lý

Codein là một chất chủ vận thuốc phiện dẫn xuất phenantrene làm thay đổi nhận thức và phản ứng với cơn đau bằng cách liên kết với các thụ thể thuốc phiện trong thần kinh trung ương, ngăn chặn các con đường đau tăng dần. Nó cũng giúp giảm ho bằng cách tác động trực tiếp vào tủy và có tác dụng làm khô niêm mạc đường hô hấp, do đó làm tăng độ nhớt của dịch tiết phế quản.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng: 53%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1-1,5 giờ.

Phân bố: Qua nhau thai và vào sữa mẹ. Khối lượng phân phối: Khoảng 3-6 L/kg. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 7-25%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan qua O-demethyl hóa bởi CYPD26 thành morphin (hoạt động), N-demethyl hóa bởi CYP3A4, và liên hợp một phần với axit glucuronic.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 90%, 10% dưới dạng thuốc không thay đổi); phân. Thời gian bán thải trong huyết tương: 3-4 giờ (uống / tiêm bắp).

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 15-30 °C. Tránh ánh sáng.

Xem thêm

Các thuốc chứa hoạt chất Codein camphosulfonat

Đóng
back to top
0 XEM GIỎ HÀNG