Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Dolutegravir

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
dolutegravir natri
Công dụng

Dolutegravir được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng vi-rút khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân trưởng thành hoặc trẻ em từ 12 tuổi trở lên và có cân nặng từ 40 kg trở lên. Cụ thể là:

  • Kết hợp với rilpivirine: Liệu pháp này đã được FDA phê duyệt cho bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV-1 có tải lượng vi-rút (< 50 con/ml) trên một phác đồ ổn định trong ít nhất sáu tháng, chưa từng có tiền sử thất bại điều trị và không có đột biến kháng thuốc đã biết liên quan đến bất kỳ thành phần nào trong hai thuốc này.
  • Kết hợp với lamivudine và abacavir: Viên kết hợp ba thuốc này được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành và trẻ em mắc HIV-1 có cân nặng từ 10 kg trở lên.
  • Kết hợp với lamivudine: Đây là chế độ hai thuốc trong một viên duy nhất, được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 từ 12 tuổi trở lên và có cân nặng từ 25 kg trở lên.
Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng của dolutegravir cho từng trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối với người lớn chưa từng điều trị kháng vi-rút hoặc chưa từng dùng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI) hoặc bệnh nhân trưởng thành có tải lượng vi-rút HIV-1 được ức chế (< 50 con/mL) khi chuyển sang phác đồ dolutegravir cộng với rilpivirine: 50 mg x 1 lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc chưa từng dùng INSTI khi sử dụng đồng thời với một số chất gây cảm ứng mạnh UGT1A hoặc CYP3A: 50 mg x 2 lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân đã từng điều trị bằng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI) và có bằng chứng về một số đột biến kháng INSTI hoặc nghi ngờ kháng INSTI trên lâm sàng: 50 mg x 2 lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân nhi chưa từng điều trị kháng vi-rút hoặc chưa từng dùng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI), có cân nặng từ 40 kg trở lên: 50 mg x 1 lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân nhi chưa từng điều trị kháng vi-rút hoặc chưa từng dùng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI), có cân nặng từ 30 - 40 kg: 35 mg x 1 lần/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau

Không sử dụng đồng thời dofetilide với dolutegravir và tránh dùng khi có phản ứng quá mẫn trước đó với dolutegravir.

Lưu ý khi sử dụng

Cần thận trọng sử dụng dolutegravir ở người cao tuổi, người đã từng điều trị bằng chất ức chế chuyển chuỗi integrase (INSTI) bị suy thận nặng hay bệnh nhân suy gan.

Tác dụng không mong muốn

Trong các thử nghiệm lâm sàng, khi dolutegravir 50 mg được sử dụng một lần mỗi ngày như một phần của phác đồ điều trị, các tác dụng phụ được báo cáo thường xuyên nhất bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi, suy nhược, viêm mũi họng, mất ngủ, chóng mặt, mơ bất thường, sốt và trầm cảm.

Ngoài ra, các bất thường trong phòng thí nghiệm cũng thường được ghi nhận, bao gồm sự gia tăng men gan (alanine aminotransferase - ALT, aspartate aminotransferase - AST), tăng mức cholesterol, tăng lipase và tăng đường huyết.

Tác dụng thuốc khác

Một số loại thuốc sau có thể làm giảm hiệu quả của dolutegravir khi dùng cùng lúc. Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy dùng dolutegravir trước 2 giờ hoặc sau 6 giờ khi dùng loại thuốc kia.

  • Thuốc kháng axit hoặc thuốc nhuận tràng có chứa canxi, magiê, nhôm hoặc thuốc trị loét sucralfate.
  • Thực phẩm bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa canxi hoặc sắt. Nhưng nếu bạn dùng dolutegravir cùng với thức ăn thì bạn có thể dùng các loại thực phẩm bổ sung này cùng lúc.
Phụ nữ có thai và cho con bú

Dữ liệu từ các nghiên cứu giám sát lớn gần đây đã giúp giải tỏa lo ngại ban đầu về nguy cơ khuyết tật ống thần kinh khi sử dụng dolutegravir tại thời điểm thụ thai, cho thấy tỷ lệ tương đương với nhóm không dùng thuốc. Mặc dù chưa đủ dữ liệu trên người để đánh giá toàn diện mọi rủi ro khác khi dùng dolutegravir trong suốt thai kỳ, bao gồm dị tật bẩm sinh nói chung và sảy thai. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng nhóm thuốc này.

Dolutegravir có bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa rõ thuốc có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sữa hay gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ hay không. Bên cạnh các rủi ro chung của việc cho con bú đối với phụ nữ nhiễm HIV (như lây truyền HIV cho trẻ âm tính hoặc phát triển kháng thuốc ở trẻ dương tính), còn có khả năng xảy ra các phản ứng có hại ở trẻ tương tự như ở người lớn. Vì vậy, việc cho con bú thường không được khuyến cáo khi người mẹ đang điều trị bằng dolutegravir.

Dược lực học

Dolutegravir là một thuốc ức chế tích hợp men (INSTI) HIV-1, hoạt động bằng cách liên kết đặc hiệu với men integrase của virus. So với các INSTI khác như raltegravir và elvitegravir, dolutegravir có khả năng liên kết mạnh mẽ và bền vững hơn với phức hợp DNA-integrase của virus, kể cả khi có một số đột biến kháng thuốc. Điều này giúp thuốc duy trì hoạt tính đối với một số biến thể virus đã kháng raltegravir hoặc elvitegravir. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các đột biến tích hợp men, đặc biệt là đột biến Q148 kết hợp với các đột biến kháng INSTI khác, có thể làm giảm độ nhạy cảm của virus với dolutegravir. Các nghiên cứu lâm sàng ban đầu cũng đã chứng minh hiệu quả của dolutegravir trong việc làm giảm tải lượng virus HIV, với mức giảm đáng kể và đạt được sự ức chế virus ở liều điều trị.

Dược động học

Hấp thu: Khi dùng 50 mg dolutegravir một lần mỗi ngày qua đường uống cho người lớn bị nhiễm HIV-1 thì nồng độ ổn định trong huyết tương thường đạt được trong khoảng 5 ngày, với sự tích lũy nồng độ nhẹ. Thức ăn làm tăng mức độ và làm chậm tốc độ hấp thu của thuốc, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến diện tích dưới đường cong (AUC).

Phân bố: Dolutegravir liên kết cao với protein huyết tương (≥ 98,9%), sự liên kết này không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Thuốc có khả năng thâm nhập vào dịch não tủy (CSF).

Chuyển hoá: Dolutegravir chủ yếu được chuyển hóa bởi enzyme UGT1A1, với sự đóng góp một phần từ CYP3A.

Thải trừ: Thuốc chủ yếu được thải trừ qua phân dưới dạng không đổi là 53%. Khoảng 31% liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa và bài tiết qua thận dưới dạng thuốc không đổi rất thấp (dưới 1%).

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)