Thông tin

Iloprost

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Iloprost là hoạt chất được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp động mạch phổi

Công dụng (Chỉ định)
  • Tăng huyết áp động mạch phổi nguyên phát và thứ phát ở mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng.
  • Tăng huyết áp động mạch phổi thứ phát ở mức độ nhẹ hoặc năng do nghẽn động mạch phổi mãn tính không thể phẫu thuật được.

Liều dùng - Cách dùng

Hít qua đường hô hấp

Tăng huyết áp động mạch phổi

Người lớn: Ở bệnh nhân NYHA chức năng hạng III, để cải thiện khả năng gắng sức và các triệu chứng: Ban đầu, 2,5 mcg mỗi liều, nếu dung nạp được, có thể tăng lên 5 mcg mỗi liều. Dùng liều 6-9 lần mỗi ngày tùy theo nhu cầu và khả năng dung nạp của cá nhân.

Tiêm tĩnh mạch

Bệnh mạch máu ngoại vi

Người lớn: Thiếu máu cục bộ mãn tính nặng ở chi dưới ở những bệnh nhân có nguy cơ phải cắt cụt chi, trong đó phẫu thuật tái thông mạch hoặc nong mạch đã thất bại; Hiện tượng Raynaud nghiêm trọng ở bệnh nhân rối loạn dinh dưỡng tiến triển: Ban đầu, 0,5 ng/kg/phút, nếu dung nạp được, có thể tăng lên theo từng bước 0,5 ng/kg/phút cứ sau 30 phút lên đến liều tối đa 2,0 ng/kg/phút, hơn 6 giờ mỗi ngày qua truyền tĩnh mạch. Thời gian điều trị: Thiếu máu cục bộ mãn tính nặng ở chi dưới: cho đến 4 tuần; Hiện tượng Raynaud’s trầm trọng: tiêm trong 5 ngày liên tục, lặp lại các chu kỳ cách nhau ít nhất 4 tuần (tốt nhất là 6-12 tuần).

Sự phục hồi

Tiêm tĩnh mạch: Để sử dụng trong bơm tiêm truyền: pha lại các ống có nhãn là 100 mcg và 50 mcg với 500 mL và 250 mL dung dịch pha loãng tương ứng. Để sử dụng với bơm tiêm truyền: pha lại các ống có nhãn là 100 mcg và 50 mcg với 50 mL và 25 mL dung dịch pha loãng tương ứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Phù phổi, tăng áp động mạch phổi do bệnh tắc tĩnh mạch, dị tật van tim bẩm sinh hoặc mắc phải với các rối loạn chức năng cơ tim liên quan đến lâm sàng không liên quan đến tăng áp động mạch phổi, huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg, suy tim sung huyết cấp tính hoặc mãn tính (NYHA II-IV), bệnh tim nặng hoặc đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng qua, suy tim mất bù (trừ khi được giám sát y tế chặt chẽ), loạn nhịp tim nặng, tai biến mạch máu não (ví dụ: thiếu máu não cục bộ tháng qua, đột quỵ) trong vòng 3 tháng qua, loét dạ dày tá tràng hoạt động, chấn thương, xuất huyết nội sọ.

Dùng đường tiêm tĩnh mạch cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân COPD thể hoạt động, hen suyễn nặng, nhiễm trùng phổi cấp tính.

Suy thận và gan.

Khi dùng qua đường hô hấp ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Tránh ngưng thuốc đột ngột.

Thuốc này có thể gây chóng mặt, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc. Tránh tiếp xúc với màng nhầy.

Theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp hô hấp và cải thiện chức năng phổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Đáng kể: Ngất.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu ở bụng, đau bụng.

Các rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Đau, sốt, ớn lạnh, phản ứng tại chỗ tiêm truyền (ví dụ: đau, ban đỏ, viêm tĩnh mạch).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau hàm, đau cơ, đau khớp, bệnh trismus.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn ngủ.

Rối loạn tâm thần: Trạng thái lú lẫn.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, rát họng.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, hội chứng tăng tiết mồ hôi.

Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, giãn mạch.

Có khả năng gây tử vong: Đột quỵ mạch máu não, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, suy tim, co giật, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, hen suyễn, đau thắt ngực, khó thở, phù phổi, xuất huyết não và nội sọ.

Tác dụng thuốc khác

Tác dụng hạ huyết áp cộng với các thuốc giãn mạch và hạ huyết áp khác.

Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Dược động học

Hấp thu: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Trong vòng 5 phút (hít vào).

Phân bố: Khối lượng phân phối: 0,7-0,8 L/kg. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 60%, chủ yếu với albumin (IV).

Chuyển hóa: Được chuyển hóa ở gan thông qua quá trình oxy hóa β của chuỗi bên carboxyl.

Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (68% dưới dạng chất chuyển hóa); phân (12%). Thời gian bán thải: 20-30 phút.

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30