Thông tin

Ketotifen

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Ketotifen là hoạt chất được chỉ định trong phòng bệnh hen khí quản, và chống dị ứng

Công dụng (Chỉ định)

Phòng bệnh hen khí quản.

Viêm kết mạc dị ứng.

Dị ứng bụi, phấn hoa (hay fever).

Do tác dụng kháng Histamin.

Viêm mũi dị ứng, hắt hơi, mề đay, côn trùng đốt.

Dị ứng trên da. Dị ứng đa hệ.

Liều dùng - Cách dùng

Thuốc nhỏ mắt

Viêm kết mạc dị ứng: Dạng dung dịch 0,025%:

Người lớn: Nhỏ 1 giọt vào túi kết mạc của (các) mắt bị ảnh hưởng.

Trẻ em ≥ 3 tuổi: Giống như liều người lớn.

Dùng đường uống: Nên uống với thức ăn.

Viêm mũi dị ứng

Người lớn: 1 mg x 2 lần, tăng lên đến 2 mg x 2 lần nếu cần. Ngoài ra, 0,5-1 mg vào ban đêm trong vài ngày đầu điều trị để giảm thiểu buồn ngủ.

Trẻ em ≥ 3 tuổi: Giống như liều người lớn

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với Ketotifen.

Sử dụng đồng thời với thuốc chống đái tháo đường đường uống vì có thể gây giảm tiểu cầu.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tiền sử động kinh.

Trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Thuốc này có thể gây buồn ngủ, buồn ngủ và mờ mắt, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tháo kính áp tròng trước khi quản trị viên ophth và lắp lại sau 10-15 phút.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, an thần, buồn ngủ kích thích thần kinh trung ương (ví dụ: kích thích, khó chịu, mất ngủ, lo lắng), nhức đầu, các triệu chứng giống cúm.

Tiêu hóa: Khô miệng.

Đáp ứng: Viêm họng, viêm mũi.

Sinh dục: Viêm bàng quang.

Nội tiết: Tăng cân.

Nhãn khoa: Nhói mắt thoáng qua, kích ứng mắt, viêm giác mạc, xói mòn giác mạc, mờ mắt, khô mắt, cảm giác nóng rát, viêm kết mạc, phát ban quanh mắt, đau mắt, giãn đồng tử, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, bệnh mi mắt, ngứa mắt, bệnh viêm mắt, bệnh tuyến lệ , vết thương kết mạc.

Da liễu: Phát ban, chàm, mày đay.

Tác dụng thuốc khác

Có thể làm tăng tác dụng của thuốc an thần, thuốc ngủ và thuốc kháng histamine.

Có khả năng gây tử vong: Giảm số lượng tiểu cầu khi dùng thuốc chống đái tháo đường.

Có thể làm tăng hiệu ứng histamine của rượu.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa (uống). Hấp thụ tối thiểu (nhỏ mắt). Khả năng sinh học: Xấp xỉ 50%. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: 2-4 giờ.

Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương: 75%. Đi vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Thực hiện chuyển hóa qua gan đầu tiên; chuyển thành chất chuyển hóa ketotifen-N-glucuronid không hoạt động.

Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (60-70% dưới dạng chất chuyển hóa, 1% dưới dạng không đổi).

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30