Cách dùng
Nên dùng càng sớm càng tốt khi quá liều chất kháng acid folic để giảm độc tính trên máu, nếu quá 4 giờ có thể việc giải độc không còn hiệu quả.
Leucovorin được dùng đường uống, tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, không dùng tiêm nội tủy.
Tốc độ truyền tĩnh mạch tối đa được khuyến cáo là 160 mg/phút do dung dịch truyền có chứa calci.
Để tiêm truyền tĩnh mạch, có thể pha loãng leucovorin với dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Glucose 5% trước khi sử dụng.
Nếu bệnh nhân có rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn...) và cần liều > 25 mg thì nên dùng đường tiêm thay vì đường uống. Sự hấp thu leucovorin có thể đạt trạng thái bão hòa, do đó liều dùng đường uống được khuyến cáo không vượt quá 25 mg.
Liều cho người lớn:
Giải độc methotrexat liều cao
Liều khuyến cáo leucovorin dựa vào liều của methotrexat, khoảng 12 - 15 mg/m2 truyền tĩnh mạch trên 4 giờ.
Liều leucovorin khởi đầu dùng đường uống, tiêm bắp, tĩnh mạch 15 mg(10 mg/m) bắt đầu 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat, tiếp tục 6 giờ/lần, dùng 10 liều cho đến khi nồng độ methotrexat dưới 0,05 micromol. Nếu có độc tính trên tiêu hóa như nôn, buồn nôn, leucovorin nên dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Theo dõi bù dịch, điện giải và kiềm hóa nước tiểu (pH nước tiểu ≥ 7) liên tục. Điều chỉnh liều leucovorin tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể như sau:
Thải trừ methotrexat bình thường (nồng độ methotrexat trong huyết thanh khoảng 10 micromol tại 24 giờ sau khi dùng thuốc, 1 micromol sau 48 giờ và dưới 0,2 micromol sau 72 giờ): uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: 15 mg/lần, 6 giờ/lần, trong 60 giờ (10 liều), bắt đầu 24 giờ sau khi bắt đầu truyền methotrexat.
Chậm thải trừ methotrexat muộn (nồng độ methotrexat huyết thanh còn lại trên 0,2 micromol sau 72 giờ và trên 0,05 micromol ở thời điểm 96 giờ sau khi dùng): Tiếp tục dùng leucovorin 15 mg (uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch) 6 giờ/lần cho đến khi mức methotrexat dưới 0,05 micromol.
Chậm thải trừ methotrexat sớm và/hoặc tổn thương thận cấp tính (nồng độ methotrexat huyết thanh ≥ 50 micromol sau 24 giờ, hoặc ≥5 micromol sau 48 giờ, hoặc nồng độ creatinin huyết thanh tăng gấp đôi ở thời điểm 24 giờ sau khi dùng methotrexat): Tiêm tĩnh mạch leucovorin 150 mg mỗi 3 giờ cho đến khi nồng độ methotrexat dưới 1 micromol, sau đó giảm liều đến 15 mg mỗi 3 giờ cho đến khi mức methotrexat dưới 0,05 micromol.
Giảm thải trừ methotrexat hoặc quá liều do vô ý
Dùng leucovorin càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ sau khi quá liều methotrexat nếu có chậm thải trừ. Dùng leucovorin 10 mg/m đường uống, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch mỗi 6 giờ tới khi nồng độ methotrexat dưới 0,01 micromol. Theo dõi nồng độ creatinin huyết thanh và methotrexat trong máu sau 24 giờ. Nếu nồng độ creatinin tăng lên 50% so với bình thường hoặc nồng độ methotrexat trên 5 micromol sau 24 giờ hoặc trên 0,9 micromol sau 48 giờ thì nên tăng liều leucovorin lên 100 mg/mẻ tiêm tĩnh mạch mỗi 3 giờ cho tới khi nồng độ methotrexat dưới 0,01 micromol.
Bù dịch (3 lit/ngày) và kiềm hóa nước tiểu với Natri bicarbonat nên được dùng đồng thời, chỉnh liều bicarbonat để duy trì pH nước tiểu 27.
Giải độc các chất đối kháng acid folic khác
Phòng và điều trị độc tính của trimetrexat: Để dự phòng, leucovorin được dùng hàng ngày trong quá trình điều trị bằng trimetrexat và trong 72 giờ sau liều trimetrexat cuối cùng. Liều thường dùng là 20 mg/m, mỗi 6 giờ, đường uống hoặc đường tĩnh mạch từ 5 đến 10 phút, tổng liều hàng ngày là 80 mg/m. Liều hàng ngày được điều chỉnh tùy theo độc tính. Trong trường hợp điều trị quá liều trimetrexat, sau khi đã ngừng trimetrexat, có thể tiêm tĩnh mạch leucovorin với liều 40 mg/m3, mỗi 6 giờ một lần trong 3 ngày.
Điều trị độc tính của trimethoprim: Sau khi ngừng trimethoprim, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp leucovorin liều 3 - 10 mg/ngày cho đến khi các số lượng tế bào máu phục hồi.
Điều trị độc tính của pyrimethamin: Trong trường hợp dùng pyrimethamin liều cao hoặc liều thấp nhưng kéo dài, trong thời gian điều trị dùng đồng thời leucovorin liều 5 - 50 mg/ngày, tùy thuộc số lượng tế bào máu ngoại vi.
Thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic
Liều uống 15 mg mỗi ngày. Nếu tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, khuyến cáo dùng liều không quá 1 mg mỗi ngày vì liều cao hơn cũng không có hiệu quả hơn.
Ung thư đại trực tràng tiến triển (phối hợp với 5-fluorouracil)
Nên áp dụng một trong hai phác đồ sau:
1. Leucovorin liều 200 mg/m tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút, sau đó là 5-fluorouracil liều 370 mg/m2 tiêm tĩnh mạch.
2. Leucovorin liều 20 mg/m2 tiêm tĩnh mạch tiếp theo là 5-fluorouracil liều 425 mg/m2 tiêm tĩnh mạch.
5-fluorouracil và leucovorin nên dùng riêng bơm tiêm để tránh tạo thành kết tủa. Điều trị hàng ngày trong 5 ngày. Liệu trình thứ hai bắt đầu sau 4 tuần (28 ngày), sau đó lặp lại trong khoảng thời gian 4 - 5 tuần (28 - 35 ngày) với điều kiện là bệnh nhân đã hoàn toàn hồi phục các tác dụng không mong muốn sau liệu trình trước. Trong quá trình điều trị tiếp theo, liều lượng của 5-fluorouracil nên được điều chỉnh dựa trên sự dung nạp của bệnh nhân. Liều lượng leucovorin không cần điều chỉnh theo độc tính.
Liều cho trẻ em:
Giải độc methotrexat: Uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch với liều như người lớn.
Quả liều methotrexat: Tiêm truyền tĩnh mạch với liều như người lớn.
Điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic
Trẻ em < 12 tuổi: Uống 250 microgam/kg, 1 lần/ngày.
Trẻ em 12 - 17 tuổi: Uống 15 mg/lần, 1 lần/ngày.
Điều trị rối loạn chuyển hóa dẫn đến thiếu folat
Uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/lần, 1 lần/ngày.
Dự phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ do điều trị nhiễm Toxoplasma bẩm sinh bằng pyrimethamin và sulfadiazin
Trẻ sơ sinh: Uống 5 mg/lần, 3 lần/tuần, tăng lên đến 20 mg, 3 lần/ tuần nếu giảm bạch cầu trung tính.
Trẻ 1 tháng - 1 tuổi: Uống 10 mg/lần, 3 lần/tuần