Thông tin

Liraglutide

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Liraglutide (chất tương tự peptide-1 giống glucagon người (GLP-1) sản xuất bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp trong tế bào Saccharomyces cerevisiae), được sử dụng trong điều tị đái tháo đường tuyp2.

Công dụng (Chỉ định)

Đái tháo đường típ 2 ở người lớn nhằm đạt được sự kiểm soát mức đường huyết khi dùng phối hợp với các thuốc hạ đường huyết dạng uống và/hoặc với insulin nền, khi các thuốc này cùng với chế độ ăn và luyện tập không đủ để kiểm soát mức đường huyết.

Liều dùng - Cách dùng

Tiêm dưới da

Người lớn: Ban đầu, 0,6 mg/ngày có thể tăng lên 1,2 mg/ngày sau 1 tuần; và tăng thêm lên 1,8 mg/ngày sau 1 tuần nếu kiểm soát đường huyết không tối ưu.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với Liraglutide.

Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư biểu mô tuyến giáp thể tuỷ (MTC).

Bệnh nhân có hội chứng đa sản nội tiết loại 2 (MEN 2).

Bệnh tiểu đường loại 1 hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Liraglutide không phải là chất thay thế cho insulin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy hoặc nghiện rượu, bệnh viêm ruột, bệnh dạ dày do tiểu đường, bệnh tuyến giáp có từ trước.

Người suy thận.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy (ví dụ: đau bụng dữ dội dai dẳng có thể lan ra sau lưng, có thể kèm theo hoặc không kèm theo nôn mửa.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, nhiễm trùng đường hô hấp trên, cúm, viêm xoang, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường tiểu, đau lưng, mất nước.

Tăng calcitonin máu, bướu cổ, u tuyến giáp.

Có khả năng gây tử vong: Viêm tụy bị hoại tử; nguy cơ bị u tế bào C tuyến giáp.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng thuốc kích thích tiết insulin (ví dụ như sulfonylurea, meglitinide).

Có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc uống dùng đồng thời do làm rỗng dạ dày chậm.

Tránh uống rượu vì nó có thể gây hạ đường huyết và có thể làm tăng nguy cơ viêm tụy.

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 2-8 °C. Không đóng băng. Sau khi sử dụng lần đầu, nó có thể được bảo quản trong khoảng 15-30 °C trong 30 ngày. Bảo vệ khỏi nhiệt và ánh sáng.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu chậm sau khi tiêm dưới da. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: 8-12 giờ. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 55%.

Phân bố: Thể tích phân bố: Khoảng 13 L. Liên kết với protein huyết tương > 98%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa nội sinh thông qua các enzym dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) và endopeptidase trung tính (NEP).

Bài tiết: Qua nước tiểu (6% dưới dạng chất chuyển hóa); phân (5% dưới dạng chất chuyển hóa). Thời gian bán thải: Xấp xỉ 13 giờ.

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30