Thông tin

Lomefloxacin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Lomefloxacin là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm quinolon, được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn với các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm.

Công dụng (Chỉ định)

Viêm kết mạc do vi khuẩn.

Đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính.

Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật.

Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp do E. coli, K. pneumoniae, P. mirabilis hoặc P. aeruginosa.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng do E. coli, K. pneumoniae, P. mirabilis hoặc S. saprophyticus.

Viêm tai ngoài, viêm tai giữa.

Liều dùng - Cách dùng

Thuốc nhỏ mắt

Viêm kết mạc do vi khuẩn

Người lớn: Nhỏ dung dịch 0,3% vào mắt bị bệnh.

Dùng đường uống: Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.

Đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính

Người lớn: 400 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật

Người lớn: 400 mg liều duy nhất 1-6 giờ trước khi làm thủ thuật.

Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp do E. coli, K. pneumoniae, P. mirabilis hoặc P. aeruginosa:

Người lớn: 400 mg x 1 lần/ngày trong 14 ngày liên tiếp.

Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng

Người lớn: 400 mg x 1 lần/ngày. Do E. coli: Trong 3 ngày liên tiếp. Do K. pneumoniae, P. mirabilis hoặc S. saprophyticus: Trong 10 ngày liên tiếp.

Thuốc nhỏ tai

Viêm tai ngoài, viêm tai giữa

Người lớn: Nhỏ dung dịch 0,3% vào tai bị bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với Lomefloxacin hoặc các quinolon khác.

Trẻ em < 18 tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tránh tiếp xúc lâu với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV nhân tạo.

Rối loạn thần kinh trung ương đã biết hoặc nghi ngờ, ví dụ: xơ cứng động mạch não nặng, động kinh hoặc các yếu tố khác dẫn đến co giật.

Tránh ở những bệnh nhân đã biết QT kéo dài, hạ kali máu chưa được điều chỉnh.

Có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Người suy thận.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Buồn nôn, đau bụng hoặc khó chịu, tiêu chảy; nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ; phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng; giảm tiểu cầu.

Có thể gây tử vong: Phản ứng phản vệ hoặc phản vệ.

Tác dụng thuốc khác

Giảm sinh khả dụng khi dùng sucralfate, thuốc kháng axit có chứa magiê hoặc nhôm, bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa sắt.

Tăng nồng độ trong huyết thanh với cimetidine.

Khả năng tăng nồng độ cyclosporin trong huyết thanh.

Giảm thải trừ qua thận khi dùng probenecid.

Có thể gây tử vong: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất với thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine, procainamide) hoặc nhóm III (amiodarone, sotalol).

Dược động học

Hấp thu: Nhanh chóng và đầy đủ qua đường tiêu hóa (uống); nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1-1,5 giờ. Hấp thu chậm với thức ăn.

Phân phối: Được phân phối rộng rãi; phổi và tuyến tiền liệt. Liên kết với protein: 10%.

Bài tiết: Qua nước tiểu (dưới dạng thuốc không thay đổi và một lượng nhỏ chất chuyển hóa glucuronid); có thể kéo dài ở người suy thận. Qua phân (lượng nhỏ dưới dạng thuốc không thay đổi); 7-8 giờ (thời gian bán thải).

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30