Thông tin

Lopinavir

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Lopinavir là một thuốc kháng virus mạnh và thường được phối hợp chung trong một chế phẩm cùng với ritonavir để tăng tác dụng của 2 thuốc trong việc điều trị bệnh.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị cho người bị nhiễm HIV.

Dự phòng cho người bị phơi nhiễm HIV.

Liều dùng - Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống với thức ăn.

Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV

Người lớn: 400 mg (với ritonavir 100 mg), được sử dụng với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.

Điều trị nhiễm HIV

Người lớn: Lopinavir 400 mg (với ritonavir 100 mg) mỗi ngày. Ở những bệnh nhân chưa điều trị: có thể dùng 800 mg (với ritonavir 200mg) 1 lần/ngày. Khi dùng chung với amprenavir, efavirenz, nevirapine hoặc nelfinavir ở những bệnh nhân có kinh nghiệm điều trị, có thể cần tăng liều lên 600 mg (với ritonavir 150 mg) x 2 lần (viên nén) hoặc 533 mg (với ritonavir 133 mg) x 2 lần (viên nang và dung dịch uống).

Trẻ em > 2 tuổi: Lopinavir 230 mg/m2 x 2 lần (với ritonavir 57,5 ​​mg). Khi dùng chung với amprenavir, efavirenz, nevirapine hoặc nelfinavir, có thể tăng liều lên 300 mg/m2 (với ritonavir 75 mg) mỗi lần đặt thầu nếu cần. Liều tối đa 400 mg x 2 lần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Suy gan nặng.

Quá mẫn cảm.

Người suy thận hoặc gan.

Phụ nữ cho con bú.

Sử dụng đồng thời các thuốc phụ thuộc nhiều vào CYP3A để thanh thải và có liên quan đến độc tính nghiêm trọng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Đái tháo đường, bệnh máu khó đông A và B, viêm gan; suy thận; tăng lipid máu hoặc tăng cholesterol máu, theo dõi các dấu hiệu của rối loạn phân bố mỡ.

Luôn sử dụng cùng với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV.

Viên nang và dung dịch uống không thể thay thế cho nhau trên cơ sở mg mỗi mg.

Phụ nữ mang thai (CI dung dịch uống).

Theo dõi tác dụng ngoại ý liên quan đến propylene glycol khi dùng dung dịch uống.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tiêu chảy, đau bụng, suy nhược, nhức đầu, khó tiêu, nôn, đau cơ, viêm phế quản, tăng huyết áp, hồi hộp, viêm tắc tĩnh mạch, viêm mạch, kích động, lo lắng, mất điều hòa, tăng trương lực, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vận động, viêm dây thần kinh ngoại biên.

Hội chứng Cushing; suy giáp, rối loạn chức năng tình dục, nhiễm axit lactic, đau khớp, thị lực bất thường, viêm tai giữa, ù tai, mụn trứng cá, rụng tóc, khô da, đổi màu da, rối loạn móng tay, đổ mồ hôi.

Có thể gây tử vong: Viêm tụy.

Tác dụng thuốc khác

Hầu hết các tương tác được báo cáo với lopinavir là do sự kết hợp của nó với chất ức chế mạnh của CYP3A4 ritonavir.

Nồng độ lopinavir có thể bị giảm bởi các chất cảm ứng CYP3A4 như efavirenz, nevirapine, amprenavir, nelfinavir, rifampicin, phenytoin.

Mức độ lopinavir được tăng lên bởi các chất ức chế CYP3A4 như valproate và rifabutin.

Có khả năng gây tử vong: Suy tủy nặng được báo cáo với paclitaxel.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thụ qua đường tiêu hóa. Công thức viên nén không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng viên nang lỏng và chất lỏng uống đã cải thiện sinh khả dụng khi dùng chung với thức ăn.

Phân bố: Khoảng 98-99% gắn kết trong huyết tương.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa qua gan bởi isoenzyme CYP3A.

Bài tiết: Thải trừ qua nước tiểu (10%) và phân (83%).

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30