Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Mù u

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Đồng hồ, Khung tung, Khchyong, Cây Cồng
Công dụng

Nhựa mù u dùng chữa ghẻ, bệnh ngoài da hay trộn đều với ít vôi đun lên rồi bôi vào. Este etylic của dầu mù u dùng để điều trị có kết quả chứng viêm dây thần kinh do hủi.

Dầu mù u có iot để điều trị bệnh tràng nhạc.

Dầu mù u còn dùng xoa bóp trị bệnh thấp khớp.

Điều trị các vết thương, viêm xương có kết quả rất tốt.

Dầu mù u điều trị thành công lộ tuyến viêm cổ tử cung.

Dầu mù u còn được nhân dân dùng thắp đèn, có thể dùng nấu xà phòng. Gỗ mù u dùng đóng thuyền và làm cột buồm.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng của este etylic dầu mù u là 5 – 10ml (tiêm bắp thịt sâu), 5 – 20ml (uống). Có thể dùng nhiều ngày liền vì uống không độc.

Lưu ý khi sử dụng

Tinh dầu và nhựa mù u đều sở hữu dược tính nhất định, dễ tương tác với một số loại thuốc khác. Vì vậy, bạn cần thật thận khi sử dụng chúng trong điều trị bệnh.

  • Liều lượng dùng trong ngày: Ester ethylic trong dầu mù u có khả năng hỗ trợ điều trị viêm thần kinh phong thấp. Thế nhưng, liều dùng trong ngày chỉ nên dừng lại từ 5ml đến 20ml/ngày mà thôi, kể cả uống hay xoa bóp.
  • Không nên dùng cho trẻ em và phụ nữ mang thai: Cho đến nay, người ta vẫn chưa tìm thấy bằng chứng cụ thể thành phần trong mù u gây ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai hay cho con bú. Tuy vậy, với nhóm đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai và trẻ em thì tốt nhất không nên tự ý dùng nhựa hay tinh dầu mù u.
  • Tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng: Thành phần hợp chất trong tinh dầu và nhựa mù u vẫn có khả năng tương tác với các loại thuốc khác. Vậy nên trước khi dùng, bạn phải đi thăm khám và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Mù u phát triển mạnh ở khu vực các tỉnh miền Trung và Nam Bộ. Tinh dầu và nhựa của loài thực vật này có tác dụng trị bệnh, đã được ứng dụng trong cả Đông Y và Tây Y. Hy vọng từ những thông tin trên, bạn sẽ hiểu thêm về tác dụng nói chung của cây mù u.

Dược lý

Tính vị: vị mặn và tính rất lạnh.

Quy kinh: Chưa tìm thấy tài liệu ghi nhận.

Các triterpenoids được phân lập từ thân và lá của Mù u có tác dụng ức chế tăng trưởng đối với các tế bào ung thư bạch cầu ở người.

Dầu mù u thể hiện tính chất chống oxy hóa và bảo vệ tế bào, và do đó lần đầu tiên có thể phục vụ như một bộ lọc UV tự nhiên trong các chế phẩm nhãn khoa.

Một chiết xuất cồn từ lá cây Mù u cho thấy tác dụng chống viêm đáng kể trong ống nghiệm.

Dầu Mù u là một thuốc kháng viêm và giảm đau đắp tại chỗ hiệu quả rõ rệt, chỉ định rộng rãi cho cả các vùng viêm tấy có vết thương, vết bỏng (Tổng quan và chuyên khảo ngắn Y Dược số 37/1988).

Tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra kết luận dầu Mù u kích thích mọc mô hạt nhanh, tạo một sẹo da mềm mại. Dầu Mù u có tính kháng khuẩn với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Bảo quản

Trường hợp dược liệu đã qua sơ chế khô hay tán bột cần để trong hũ có nắp đậy và bảo quản nơi thông thoáng. Đối với phần dầu cũng cần để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Đặc điểm

Đây là cây phân cành thấp, lớn chậm với tán rộng. Chiều cao từ 20 - 25m. Lá cứng, gân phụ rất nhiều và song song. Hoa trắng to, rộng 25mm. Hoa nở quanh năm nhưng thường nở vào hai mùa riêng biệt cuối mùa Xuân và cuối mùa Thu. Quả có nhân cứng màu xanh, rất tròn, có đường kính 2 - 3 cm và có một hạt. Quả khi chín chuyển sang màu vàng hoặc đỏ nâu. Hạt có chứa một chất dầu, màu vàng lục, mùi riêng biệt gọi là dầu mù u. Dầu mù u được dùng để trị ghẻ lở, bỏng, các bệnh ngoài da và được dùng để điều chế thuốc trị bệnh phong. Ngoài ra trái mù u khi khô dùng làm đuốc để thắp sáng, khả năng bắt lửa cao

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)