Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Racecadotril

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Racecadotril
Công dụng

Racecadotril là thuốc kháng tiết đường ruột thực sự đầu tiên được phê duyệt để điều trị tiêu chảy.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Ban đầu: 100mg/ngày sau đó tăng 100mg/lần x 3 lần/ngày.

Trẻ em

Kết hợp với bù nước bằng đường uống.

Liều khuyến cáo: 1,5 mg/kg x 3 lần/ngày. Tối đa: Khoảng 6 mg/kg mỗi ngày.

Liều thông thường:

Trẻ sơ sinh (>3 tháng) <9 kg: 10mg.

Trẻ 9-13kg: 20mg.

Những đứa trẻ 13-27kg: 30mg.

Trẻ >27kg: 60mg.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Tiếp tục uống thuốc cho đến khi thấy được 2 lần đi vệ sinh phân trở về bình tường.

Không điều trị quá 1 tuần.

Với dạng viên nên nuốt nguyên viên, không mở/bẻ/nhai.

Với dạng pha hỗn dịch có thể thêm vào thức ăn hoặc hòa tan trong cốc nước hoặc trong bình bú. Trộn đều và uống ngay sau khi chuẩn bị. Bột có thể được đưa trực tiếp vào miệng.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Tiêu chảy do kháng sinh.

Người từng phù mạch do dùng các chất ức chế men chuyển.

Người tiêu chảy cùng với:

- Phân có mủ, máu.

- Sốt.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng racecadotril trong rối loạn dung nạp carbohydrate do sự hiện diện của saccharose như một tá dược.

Thận trọng dùng cho:

Người suy thận và gan.

Tránh sử dụng ở trẻ suy gan, suy thận.

Người nôn kéo dài.

Người tiền sử phù mạch.

Trẻ sơ sinh, trẻ em.

Tác dụng không mong muốn

Tỷ lệ ngứa ở nhóm racecadotril cao hơn so với nhóm loperamid.

Rối loạn lồng ngực và trung thất.

Racecadotril không đi vào hệ thống thần kinh trung ương (CNS) do đó nó không có khả năng gây độc thần kinh; tuy nhiên, ở trẻ em dưới hai tuổi khi hàng rào máu não chưa trưởng thành, nó có thể gây trầm cảm.

Rối loạn hô hấp.

Nhức đầu.

Viêm amidan.

Phù mạch, quá mẫn.

Mày đay, ngứa da, ban đỏ,

Tác dụng thuốc khác

Thuốc ức chế men chuyển: Làm nguy cơ phù mạch tăng.

Hoạt động tối đa bị trì hoãn 1-1,5 giờ khi dùng cùng với thức ăn.

Dược lực học

Racecadotril (ecadotril, anorphan, (S)-aetophan), thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính thiorphan, là một chất ức chế endopeptidase trung tính được gọi là enkephalinase, do đó làm tăng tiếp xúc với cơ chất của enzyme, bao gồm enkephalin và peptid lợi niệu natri. Tăng tiếp xúc với peptid lợi niệu natri tâm nhĩ không được chứng minh là có lợi ở bệnh nhân suy tim. Tuy nhiên, tác dụng chống tăng tiết dịch trong ruột làm cho nó hữu ích trong điều trị tiêu chảy, nhưng không giống như opioid, nó không làm tăng thời gian vận chuyển trong ruột và do đó ít gây táo bón hơn. Nó được sử dụng như một chất chống tiêu chảy và có hiệu quả trong hầu hết các trường hợp, bao gồm cả những trường hợp do nhiễm rotavirus.

Dược động học

Hấp thu: nhanh. Thời gian hoạt động cao nhất bị trì hoãn 1-1,5 giờ với thức ăn.

Phân bố: 90% Racecadotril gắn với protein.

Chuyển hóa: Racecadotril chuyển hóa thành Thiorphan Glycerin.

Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (81,4%); phân (khoảng 8%); như các chất chuyển hóa hoạt động và không hoạt động. Thời gian bán thải khoảng 3 giờ.

Bảo quản

Racecadotril cần được để khô ráo, cả dạng viên uống và dạng bột để giúp giữ được chất lượng tốt. Phải để xả thuốc xa tầm tay trẻ, những điều kiện tránh ẩm thấp, nắng nóng.

Sản phẩm có chứa Racecadotril

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)