Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Thymomodulin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Thymomoduline
Công dụng

Thymomodulin được dùng trong việc hỗ trợ điều trị, kiểm soát, phòng chống, và cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát.
  • Viêm phế quản mãn tính.
  • Dị ứng thức ăn.
  • Tăng cường miễn dịch.
  • Viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm da dị ứng, chàm...
  • Hỗ trợ điều trị triệu chứng ở bệnh nhân viêm gan B, viêm gan C, HIV/AIDS....
Liều dùng - Cách dùng

Người lớn

Đối với nhiễm trùng đường thở thường sử dụng đường uống với liều: Uống 120mg/ngày, sử dụng 20 ngày/ tháng, trong vòng 4 tháng.

Đối với bệnh cơ tim giãn nở thường dùng đường tiêm: Tiêm 10mg tiêm dưới da 3 lần/tuần trong 3 tháng.

Trẻ em

Thường dùng đường uống trong trường hợp:

Dị ứng thực phẩm:120mg/ngày, liên tục trong 3 tháng.

Nhiễm trùng đường hô hấp: 120mg/ngày, sử dụng liên tục trong 20 ngày/tháng, trong vòng 4 tháng. Hoặc 3mg/kg/ngày trong 3 tháng.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Quá mẫn với thymomodulin, protein động vật dị tính hoặc bất kỳ tá dược nào của Thymomodulin.

Tác dụng không mong muốn

Nếu dùng đúng liều, hầu như không có tác dụng phụ nào xảy ra.

Vì Thymomodulin có nguồn gốc từ động vật, do đó có nhiều thông tin lo ngại về việc sử dụng động vật bị bệnh, điển hình nhất là lo ngại về bệnh bò điên. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có báo cáo nào về việc sử dụng chiết xuất Thymomodulin có nguồn gốc ô nhiễm nào.

Tác dụng thuốc khác

Thuốc có thể tương tác với các thuốc làm giảm hệ thống miễn dịch, do đó không dùng chiết xuất tuyến ức nếu đang dùng thuốc làm giảm hệ thống miễn dịch.

Một số loại thuốc làm giảm hệ thống miễn dịch bao gồm:

  • Azathioprine (Imuran), Basiliximab (Simulect).
  • Cyclosporine (Neoral, Sandimmune), Daclizumab (Zenapax).
  • Muromonab-CD3 (OKT3, Orthoclone OKT3), Mycophenolate (CellCept).
  • Tacrolimus (FK506, Prograf ), Sirolimus (Rapamune).
  • Prednisone (Deltasone, Orasone), Corticosteroid (glucocorticoid), và những loại khác.


Phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu lâm sàng chưa chứng minh được Thymomodulin an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú do đó bên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Lái xe / vận hành máy móc

Nếu bạn nhận thấy buồn ngủ , chóng mặt, hạ huyết áp hoặc đau đầu do tác dụng phụ khi dùng thuốc Thymomodulin thì có thể không an toàn cho việc lái xe hoặc vận hành máy móc nặng. Không nên lái xe nếu việc sử dụng thuốc khiến bạn buồn ngủ, chóng mặt hoặc hạ huyết áp nghiêm trọng.

Bệnh nhân cũng không nên uống rượu với thuốc vì rượu làm tăng tác dụng phụ gây buồn ngủ . Vui lòng kiểm tra những tác dụng đó trên cơ thể bạn khi dùng Thymomodulin.


Dược lý

Thymomodulin, một chiết xuất được tinh chế một phần từ tuyến ức bê, tạo ra sự biệt hóa tế bào lympho đóng vai trò trung tâm trong miễn dịch qua trung gian tế bào và điều hòa các phản ứng miễn dịch. Nó được sử dụng như chất điều hòa miễn dịch trong các rối loạn tự miễn dịch và suy giảm miễn dịch và như là chất bổ trợ trong điều trị bệnh ác tính.

Sản phẩm có chứa Thymomodulin

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)