Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Tromethamin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Tromethamin, Tromethamine
Liều dùng - Cách dùng

Liều thông thường cho người lớn nhiễm toan chuyển hóa

Liên quan đến Phẫu thuật bắc cầu tim:

Liều ban đầu: 500 mL (150 mEq) bằng cách truyền tĩnh mạch chậm được coi là đủ cho hầu hết người lớn; có thể cần tới 1000 mL trong trường hợp nghiêm trọng

Liều tối đa: 500 mg/kg (227 mg/lb) trong khoảng thời gian không ít hơn một giờ Liên quan đến

Ngừng tim:

Nếu ngực mở: 2 đến 6 g (62 đến 185 mL dung dịch 0,3 M) được tiêm vào khoang tâm thất Nếu ngực không mở: 3,6 đến 10,8 g (111 đến 333 mL dung dịch 0,3 M) ) tiêm vào tĩnh mạch ngoại vi lớn hơn nếu lồng ngực không mở Nhận xét: Không tiêm vào cơ tim

Liều thông thường cho trẻ em nhiễm toan chuyển hóa

Liên quan đến RDS ở Trẻ sơ sinh và Trẻ nhỏ:

1 mL/kg cho mỗi đơn vị pH dưới 7,4

Lưu ý khi sử dụng

Đối với tất cả bệnh nhân dùng tromethamine:

Thông báo cho bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ, nhân viên y tế về việc sử dụng tromethamine.

Kiểm tra công thức máu, lượng đường trong máu theo yêu cầu của bác sĩ.

Thông báo cho Bác sĩ, Dược sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai hoặc đang cho con bú.

Những đứa trẻ:

Sử dụng cẩn thận ở trẻ em. Hỏi ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng

Tác dụng không mong muốn

Mặc dù hiếm khi xảy ra, nhưng một số người có thể gặp tác dụng phụ rất xấu và đôi khi gây tử vong khi dùng thuốc. Hãy báo cho bác sĩ của bạn hoặc nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây:

- Dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc có hoặc không có sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, khó nuốt hoặc nói chuyện; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

- Các dấu hiệu của lượng đường trong máu thấp như chóng mặt, nhức đầu , cảm thấy buồn ngủ, cảm thấy yếu, run, nhịp tim nhanh, bối rối, đói hoặc đổ mồ hôi.

- Các dấu hiệu của mức kali cao như nhịp tim không bình thường; cảm thấy bối rối; cảm thấy yếu, lâng lâng hoặc chóng mặt; cảm giác muốn ngất xỉu; tê hoặc ngứa ran; hoặc khó thở.

- Khó thở, thở chậm hoặc thở nông.

- Khó thở, tăng cân nhiều hoặc sưng ở tay hoặc chân.

- Sốt.

Thuốc này có thể gây tổn thương mô nếu thuốc rò rỉ từ tĩnh mạch. Hãy báo cho y tá biết nếu bạn bị mẩn đỏ, nóng rát, đau, sưng, phồng rộp, lở loét da hoặc rò rỉ chất lỏng nơi thuốc đi vào cơ thể bạn.

Đặc điểm

Tromethamine là thuốc thường được sử dụng trong ngành chăm sóc sức khỏe. Tromethamine được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm làm chất đệm để giúp duy trì cân bằng độ pH trong thuốc. Nó thường được sử dụng trong các công thức tiêm truyền và tiêm để ngăn chặn sự thay đổi pH có thể gây hại cho bệnh nhân. Ngoài ra, tromethamine có thể được tìm thấy trong các loại thuốc bôi ngoài da, chẳng hạn như kem và thuốc mỡ, giúp ổn định độ pH của sản phẩm để bệnh nhân dung nạp và đạt hiệu quả tốt hơn.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)