Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Các bệnh nấm ngoài da, tóc, lông, nấm móng tay, móng chân, kẽ tay, kẽ chân.
Rửa sạch vùng bị nhiễm, lau khô, thoa thuốc 3 - 4 lần/ngày. Thời gian điều trị:
Trong đa số trường hợp, nên dùng phối hợp với điều trị bằng đường toàn thân (Griseofulvin dạng viên).
Trong thời gian điều trị, các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm soát các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Có thể có phản ứng tại chỗ (kích ứng hay nhạy cảm).
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búThận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. - Tương tác thuốcSử dụng Griseofulvin 5% trên diện rộng: cần thận trọng khi phối hợp với rượu, Phenobarbital, thuốc chống đông nhóm coumarin, thuốc tránh thai dạng uống, Theophylline, Aspirin, Cyclosporine. Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng. |
Các bệnh nấm da, tóc, lông, móng tay, móng chân, kẽ tay, kẽ chân.
Griseofulvin là một kháng sinh kháng nấm, được tạo ra từ Penicillium griseofulvum hoặc từ các Penicillium khác. Tác dụng kháng nấm của Griseofulvin trước hết là do phá vỡ cấu trúc thoi gián phân tế bào, nên làm ngừng pha giữa của phân bào. Một cơ chế tác dụng khác cũng được đề cập đến là Griseofulvin tạo ra DNA khiếm khuyết không có khả năng sao chép. Griseofulvin đọng vào các tế bào tiền thân keratin tạo ra môi trường bất lợi cho nấm xâm nhập. Da, tóc và móng bị nhiễm bệnh sẽ được thay thế bằng các mô lành không bị nhiễm nấm.Griseofulvin ức chế phát triển các nấm da Trichophyton (đặc biệt là T. rubrum, T. tonsurans, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. megninii, T. gallinae và T. schoenleinii), Microsporum (như M. audouinii, M. canis, M. gypseum) và Epidermophyton floccosum.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Tuýp 10g. Hộp 1 tuýp.
Hóa - Dược phẩm Mekophar.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 101552
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn