Cách dùng
Levofloxacin được dùng dưới dạng hemihydrat, nhưng liều lượng và hàm lượng được biểu thị dưới dạng base; 256 mg levofloxacin hemihydrat tương ứng với 250 mg levofloxacin.
Dùng đường uống
Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn). Tuy nhiên levofloxacin dạng dung dịch uống nên dùng trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như Sắt và Kẽm, Sucralfat, didanosin (vì trong dạng bào chế thuốc này có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.
Các đường dùng khác
Levofloxacin chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không được dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da.
Các dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong dextrose 5% có thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch levofloxacin với hàm lượng 500 mg/20 ml trong lọ thuốc tiêm bắt buộc phải pha loãng trong các dung dịch tương hợp thành dung dịch có nồng độ 5 mg/ml trước khi sử dụng. Các dung dịch tương hợp dùng để pha loãng được nhà sản xuất quy định trong thông tin trên nhãn thuốc.
Một số dung dịch tương hợp thường dùng là: Dung dịch dextrose 5%, dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dịch dextrose 5% phối hợp với natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat và dextrose 5%, dung dịch Natri bicarbonat 5%, dung dịch Plasma Lyte® 56/5% dextrose, dung dịch natri lactat 1/6M, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,45%, nước cất pha tiêm.
Levofloxain đường khí dung được dùng bằng bộ dụng cụ đi kèm sản phẩm.
Liều lượng
Liều dùng của levofloxacin áp dụng cho cả đường uống và đường tĩnh mạch.
Liều dùng cho người lớn
Liều thường dùng khoảng từ 250 - 500 mg, ngày 1 - 2 lần trong 7 - 14 ngày, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ và tác nhân gây bệnh.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg/lần/ngày x 7 - 14 ngày hoặc 750 mg lần ngày × 5 ngày.
Viêm phổi bệnh viện: 750 mg/lần/ngày x 7 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da
Có biến chứng: 750 mg/lần/ngày x 7 - 14 ngày.
Không có biến chứng: 500 mg/lần/ngày x 7 - 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Có biến chứng: 250 mg/lần/ngày × 10 ngày.
Viêm bể thận cấp: 500 mg/lần/ngày x 7 - 10 ngày hoặc 750 mg/ lần ngày × 5 ngày.
Viêm tuyển tiền liệt mạn tinh do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày x 28 ngày.
Bệnh than
- Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: Uống 500 mg/lần/ngày × 60 ngày.
- Điều trị bệnh than không biến chứng: Uống 750 mg/lần/ngày × 60 ngày.
- Điều trị bệnh than hệ thống: Truyền tĩnh mạch (2 - 3 tuần cho tới khi lâm sàng ổn định), sau đó uống thuốc (đến 60 ngày): 750 mg/ lần/ngày × 60 ngày.
Bệnh dịch hạch: 500 mg/lần/ngày × 10 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn mắt ngoài: Sử dụng thuốc nhỏ mắt, nhỏ 1 - 2 giọt/ lần vào mắt bị nhiễm khuẩn, cách 2 giờ nhỏ 1 lần, nhiều nhất 8 lần/ ngày trong 2 ngày đầu, sau đó từ ngày 3 tới ngày 5 nhỏ 4 lần/ngày.
Bệnh lao: Liều cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 750 mg - 1g/ ngày. Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi cân nặng dưới 30 kg dùng liều trẻ em < 14 tuổi, trừ khi có hướng dẫn cụ thể khác; liều dùng cho trẻ em < 14 tuổi: 15 - 20 mg/kg/ngày.
Viêm phổi do Mycobacteria không điển hình: 500 mg/lần/ngày. Các trường hợp nhiễm khuẩn chỉ nên sử dụng khi không có lựa chọn khác thay thế
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần/ngày x 3 ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg/lần/ngày x 7 ngày.
Viêm xoang cấp: 500 mg/lần/ngày × 10 - 14 ngày.
Liều dùng cho trẻ em
Lưu ý levofloxacin không được dùng cho trẻ em trừ trường hợp bệnh than, bệnh dịch hạch hoặc dùng ngoài (dạng thuốc nhỏ mắt).
Bệnh than
Điều trị sau phơi nhiễm với trực khuẩn than: Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, cân nặng ≥ 50 kg: 500 mg/lần/ngày × 60 ngày. Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, cân nặng < 50 kg: 8 mg/kg (không vượt quá 250 mg/liều), 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ) × 60 ngày.
Bệnh dịch hạch
Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, cân nặng ≥ 50 kg: 500 mg/lần/ngày × 10 - 14 ngày. Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, cân nặng <50 kg: 8 mg/kg (không vượt quá 250 mg/liều), 2 lần/ngày (mỗi 12 giờ) × 10 - 14 ngày.
Nhiễm khuẩn mắt ngoài
Sử dụng thuốc nhỏ mắt, nhỏ 1 - 2 giọt/ lần vào mắt bị nhiễm khuẩn, cách 2 giờ nhỏ 1 lần, nhiều nhất 8 lần/ ngày trong 2 ngày đầu, sau đó từ ngày 3 tới ngày 5 nhỏ 4 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn hô hấp mạn tính do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân người lớn bị xơ nang: Sử dụng levofloxacin khí dung, liều dùng 240 mg/lần mỗi 12 giờ. Điều trị theo chu kỳ xen kẽ: 28 ngày sử dụng khí dung, 28 ngày nghỉ thuốc. Nếu cơn co thắt phế quản có triệu chứng cấp tính xảy ra sau khi phun khí dung, có thể sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít tác dụng ngắn ít nhất 15 phút đến 4 giờ trước khi dùng các liều tiếp theo.
Người suy thận
Liều ban đầu không thay đổi khi dùng cho người bệnh suy thận, liều tiếp theo nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thai creatinin (Clcr).
Liều levofloxacin cho người lớn suy thận khuyến cáo như sau:
|
|
Liều bình thường
|
|
Clcr
|
250 mg mỗi 24 giờ
|
500 mg mỗi 24 giờ
|
500 mg mỗi 12 giờ
|
750 mg mỗi 24 giờ
|
|
Liều khởi đầu: 250 mg
|
Liều khởi đầu: 500 mg
|
Liều khởi đầu: 500 mg
|
Liều khởi đầu: 750 mg.
|
|
50-20 ml/phút
|
Sau đó: 125 mg mỗi 24 giờ
|
Sau đó: 250 mg mỗi 24 giờ
|
Sau đó: 250 mg mỗi 24 giờ
|
Sau đó: 750 mg mỗi 48 giờ
|
|
19 -10 ml/phút
|
Sau đó: 125 mg mỗi 48 giờ
|
Sau đó: 125 mg mỗi 24 giờ hoặc 250 mg mỗi 48 giờ
|
Sau đó: 125 mg mỗi 12 giờ
|
Sau đó: 500 mg mỗi 48 giờ
|
|
< 10 ml/ phút (kể cả người bệnh lọc máu và thẩm phân phúc mạc*)
|
Sau đó: 125 mg mỗi 48 giờ
|
Sau đó: 125 mg mỗi 24 giờ hoặc 250 mg mỗi 48 giờ
|
Sau đó: 125 mg mỗi 24 giờ
|
Sau đó: 500 mg mỗi 48 giờ
|
*Không cần bổ sung liều sau lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.