Cách dùng
Điều trị methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Methotrexat có thể dùng theo đường uống, tiêm bắp, tĩnh mạch, động mạch hoặc trong ống tủy sống. Có thể uống liều thấp dưới dạng base hoặc dạng muối natri, nhưng liều cao phải tiêm dưới dạng muối natri.
Với liều trên 100 mg/mẻ thường phải truyền tĩnh mạch một phần hoặc toàn bộ trong không quả 24 giờ.
Để tiêm vào ống tủy sống, dùng dung dịch methotrexat không có chất bảo quản với nồng độ 1 mg/ml pha với dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Glucose 5%. Tuyệt đối không dùng dung dịch methotrexat có chất bảo quản để tiêm vào ống tủy sống. Để giảm thiểu nguy cơ độc tính, cần dùng liều giải cứu leucovorin khi dùng liều methotrexat từ 500 mg/m2 trở lên và cân nhắc dùng liều giải cứu với liều methotrexat từ 100 - 500 mg/mẻ. Khi bệnh nhân dùng methotrexat liều cao, cần truyền dịch liên tục trước và trong suốt quá trình điều trị để duy trì lượng nước tiểu, kiềm hóa nước tiểu trước liều đầu (để duy trì pH nước tiểu từ 7 trở lên) và theo dõi nồng độ methotrexat ít nhất 1 lần/ngày (căn cứ để điều chỉnh lượng dịch bù và liều giải cứu của leucovorin).
Liều dùng
Liều lượng được tính theo methotrexat base. Liều lượng và liệu trình sử dụng thuốc đa dạng, được tính theo từng chỉ định, người bệnh và cần được điều chỉnh theo chức năng tủy xương hoặc các độc tính khác.
Người lớn
Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: Methotrexat uống hoặc tiêm bắp với liều từ 15 - 30 mg mỗi ngày trong mỗi đợt 5 ngày, lặp lại từ 3 – 5 đợt nếu cần thiết, với thời gian nghỉ giữa các đợt là ít nhất một tuần để các triệu chứng độc tính giảm bớt. Sau khi nồng độ gonadotropin nhau thai người (hCG) trong nước tiểu đã trở về bình thường thì nên dùng 1 hoặc 2 đợt nữa.
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexat 3,3 mg/m cùng prednison 40 - 60 mg/mẻ mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống hoặc tiêm bắp 2 lần mỗi tuần, tổng liều mỗi tuần là 20 - 30 mg/m3; hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi lần 2,5 mg/kg, cách nhau 14 ngày. Bệnh bạch cầu màng não (dự phòng và điều trị): Tiêm nội tủy mỗi lần 12 mg (tối đa 15 mg) cách nhau 2 - 7 ngày; tiêm thêm một liều sau khi số lượng bạch cầu trong dịch não tủy trở lại bình thường. U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.
Methotrexat thường được phối hợp với các thuốc chống ung thư khác trong điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn III và các dạng ung thư hạch bạch huyết. Trong tất cả các giai đoạn, một số liệu trình điều trị bằng thuốc thường được thực hiện xen kẽ với thời gian nghỉ từ 7 - 10 ngày. Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III có thể đáp ứng với điều trị bằng thuốc kết hợp với methotrexat với liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày.
Methotrexat cũng dùng trong chu kỳ 1 và 3 của phác đồ CODOX-M. Người lớn từ 65 tuổi trở xuống, truyền tĩnh mạch 300 mg/m trong 1 giờ vào ngày thứ 10 của chu kỳ, sau đó truyền tĩnh mạch 2 700 mg/m trong 23 giờ. Người trên 65 tuổi, truyền tĩnh mạch 100 mg/mẻ trong 1 giờ vào ngày thứ 10 của chu kỳ, sau đó truyền tĩnh mạch 900 mg/mẻ trong 23 giờ.
U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống hoặc tiêm bắp mỗi lần 5 - 50 mg, 1 lần/tuần. Ở bệnh nhân không đáp ứng chế độ liều 1 lần/tuần, có thể dùng mỗi lần 15 - 37,5 mg/lần, 2 lần/tuần. Ở bệnh nhân giai đoạn tiến triển, có thể kết hợp methotrexat liều cao đường tĩnh mạch phối hợp liều giải cứu leucovorin.
Sarcom xương chưa di căn: Truyền tĩnh mạch (trong 4 giờ) 12 g methotrexat/m’ (tối đa 20 g/liều), tiếp sau là giải cứu bằng leucovorin, mỗi tuần một lần, vào các tuần 4, 5, 6, 7, 11, 12, 15, 16, 29, 30, 44 và 45 sau phẫu thuật theo một phác đồ hóa trị liệu phối hợp (có thể kết hợp với Doxorubicin, Cisplatin, bleomycin, cyclophosphamid và dactinomycin). Nếu sau khi kết thúc truyền methotrexat lần đầu tiên nồng độ đinh trong huyết thanh không đạt mức 1 × 10-3 mol/lít thì có thể dùng liều 15 g/mẻ cho các lần tiếp theo.
Ung thư vú: Methotrexat là một thành phần trong phác đồ CMF (Cyclophosphamid, Methotrexat, 5-Fluorouracil), trong đó liều methotrexat thường dùng tiêm tĩnh mạch 40 mg/mẻ tiêm vào ngày 1 và ngày 8. Người trên 60 tuổi cần giảm liều xuống còn 30 mg/m. Cần tiếp tục giảm liều nếu xảy ra suy tủy xương. Chu kỳ điều trị được lặp lại sau 1 tháng, mỗi đợt điều trị kéo dài 6 - 12 chu kỳ (6 - 12 tháng).
Ung thư biểu bì vùng đầu cổ: Tiêm tĩnh mạch 40 - 60 mg/m2/lần, 1 lần/tuần, đến khi bệnh thuyên giảm hoặc xảy ra độc tính nặng. Bệnh vảy nến: Nên thử một liều 5 - 10 mg trong 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị. Có thể sử dụng phác đồ chia liều hoặc phác đồ liều đơn hàng tuần.
Phác đồ chia liều: Liều ban đầu uống mỗi lần 2,5 mg, cách nhau 12 giờ, 3 lần/tuần. Điều chỉnh theo đáp ứng và độc tính. Có thể tăng dần liều thêm 2,5 mg/tuần nhưng tổng liều trong một tuần thường không quá 25 mg và không được cao hơn 30 mg.
Phác đồ liều đơn hàng tuần: Liều thường dùng là 7,5 - 25 mg (có bệnh nhân cần đến 37,5 mg), uống 1 lần/tuần. Có thể tăng dần liều thêm 2,5 - 5 mg/tuần nhưng liều trong một tuần thường không quá 50 mg. Tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bắp mỗi lần 7,5 - 50 mg (có bệnh nhân cần đến 100 mg), 1 lần/tuần. Bệnh nhân thường có cải thiện bệnh rõ rệt sau 4 tuần điều trị và đạt hiệu quả tối đa sau 2 - 3 tháng. Sau khi đạt được hiệu quả tối đa thì giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả và tăng khoảng cách giữa các lần dùng trước khi chuyển sang liệu pháp ngoài da.
Viêm khớp dạng thấp: Có thể dùng đường uống hoặc tiêm bắp, tiêm dưới da. Nên có một liều thử trước khi điều trị để kiểm tra khả năng dung nạp của người bệnh.
Uống 7,5 mg mỗi tuần 1 lần, hoặc uống 3 liều, mỗi liều 2,5 mg, cách nhau 12 giờ, điều chỉnh liều theo đáp ứng tới tối đa 20 mg/tuần. Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da liều khởi đầu mỗi lần 7,5 mg, 1 lần/ tuần. Điều chỉnh liều theo đáp ứng, tối đa không quá 20 mg/tuần. Bệnh nhân thường có cải thiện bệnh rõ rệt sau 3 - 6 tuần điều trị và có thể cần thêm ít nhất 3 tháng nữa để đạt hiệu quả tối đa. Sau khi đạt được hiệu quả tối đa thì giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả. Chưa rõ thời gian điều trị tối ưu. Bệnh nhân có thể tiến triển xấu sau 3 - 6 tuần dừng thuốc.
Trẻ em
Có thể dùng methotrexat riêng hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị ung thư cho trẻ em và viêm khớp tự phát ở trẻ vị thành niên, điều trị cho bệnh nhân viêm đa khớp tiến triển.
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Thường được tính theo thể trọng
hoặc diện tích cơ thể, với liều tương đương với liều dùng cho người lớn.
Bệnh bạch cầu màng não: Phòng và điều trị, tiêm nội tùy cách nhau 2 - 7 ngày; tiêm thêm một liều sau khi số lượng bạch cầu trong dịch não tủy trở lại bình thường. Liều mỗi lần tính theo độ tuổi: < 1 tuổi: 6 mg; 1 - dưới 2 tuổi: 8 mg; 2 - dưới 3 tuổi: 10 mg; ≥ 3 tuổi: 12 mg.
U lympho không Hodgkin: 1 liều đơn methotrexat từ 300 mg/m3 đến 5 g/mẻ, tiêm/truyền tĩnh mạch được sử dụng cho trẻ em tùy theo giai đoạn bệnh và điều trị trước đây.
Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần (uống hoặc tiêm). Điều chỉnh liều dần dần đến khi đạt tới hiệu quả tốt nhất. Không dùng dạng methotrexat tiêm có chứa chất bảo quản cồn benzylic cho trẻ sơ sinh. Hiệu quả thường xuất hiện sau 3 - 6 tuần, cũng có thể lên đến 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Bệnh vảy nến: Bắt đầu từ liều 200 microgam/kg (tối đa 10 mg) 1 tuần 1 lần, tăng dần theo hiệu quả điều trị tới 400 microgam/kg (tối đa 25 mg) 1 tuần 1 lần.
Người suy gan
Methotrexat độc với gan nên cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị. Không dùng methotrexat cho người bệnh suy gan nặng, hoặc những người có bệnh về gan như xơ gan, viêm gan. Các yếu tố nguy cơ gây độc cho gan là béo phì, đái tháo đường và suy giảm chức năng thận. Đối với nhiều trường hợp cần sinh thiết sau khi người bệnh dùng đến tổng liều 2,0 g; 6 - 18 tháng/lần hoặc sinh thiết lại sau khi đợt điều trị tiếp theo đạt 2 g. Nếu kết quả sinh thiết cho thấy nguy cơ suy gan cao thì cần giữ tổng liều 1 - 1,5 g, nếu nguy cơ suy gan thấp thì có thể dùng tới tổng liều 3,5 - 4 g. Cần ngừng thuốc ít nhất 2 tuần nếu thấy xuất hiện rối loạn chức năng gan. Bilirubin từ 3,1 - 5 mg/dl hoặc transaminase tăng 3 lần: dùng 75% liều bình thường. Không dùng cho người có nồng độ bilirubin cao hơn 5 mg/dl (85,5 micromol/lít).
Người suy thận
Cần kiểm tra chức năng thận trước, trong và sau khi điều trị bằng methotrexat. Dùng liều cao methotrexat có thể ảnh hưởng tới chức năng thận nên cần theo dõi chặt.
Không dùng methotrexat cho người suy thận nặng. Cần giảm liều phù hợp với chức năng thận đã suy giảm, cụ thể theo mức liều và Clcr như sau:
Với chế độ liều methotrexat < 100 mg/m2:
Clcr > 60 ml/phút: Dùng 100% mức liều chỉ định.
Clcr 30-59 ml/phút: 50% liều chỉ định.
Clcr< 30 ml/phút: Không dùng thuốc.
Với chế độ liều methotrexat > 100 mg/m2:
Clcr > 80 ml/phút: Dùng 100% mức liều chỉ định.
Clcr xấp xỉ 80 ml/phút: Dùng 75% mức liều chỉ định.
Clcr xấp xỉ 60 ml/phút: 63% liều chỉ định.
Clcr < 60 ml/phút: Không dùng thuốc.
Với người bệnh lọc máu: Không cần tăng liều do thuốc không bị thẩm tách (0 - 5%). Với người bệnh thẩm tách màng bụng: không cần tăng liều.