Còn hàng
Mã: 102936
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất
Tá dược
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa. Do thành phần hydrochlorothiazide, Co-Diovan nên được sử dụng đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân suy gan nặng. Do thành phần valsartan, Co-Diovan nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân bị rối loạn tắc nghẽn đường mật (xem phần cảnh báo và thận trọng).
Trẻ em (dưới 18 tuổi)
Tính an toàn và hiệu quả của Co-Diovan chưa được xác định ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Bảng 1: Tần số bất lợi của thuốc với Valsartan/Hydrochlorothiazide
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Ít gặp | Mất nước |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Rất hiếm gặp | Chóng mặt |
| Ít gặp | Cảm giác bất thường |
| Không biết | Ngất |
| Rối loạn mắt | |
| Ít gặp | Nhìn mờ |
| Rối loạn tai và mê đạo | |
| Ít gặp | Ù tai |
| Rối loạn tim mạch | |
| Ít gặp | Hạ huyết áp |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| Ít gặp | Ho |
| Không biết | Phù phổi không do tim |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Rất hiếm gặp | Tiêu chảy |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | |
| Ít gặp | Đau cơ |
| Rất hiếm gặp | Đau khớp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Không biết | Suy giảm chức năng thận |
| Rối loạn toàn thân và rối loạn tại chỗ | |
| Ít gặp | Mệt mỏi |
| Trong các nghiên cứu | |
| Không biết | Tăng acid uric huyết, tăng bilirubin huyết và tăng creatinine huyết, hạ kali máu, hạ natri máu, tăng nitơ urê huyết, giảm bạch cầu trung tính |
Các biến cố sau đây cũng đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp, không phân biệt là các loại thuốc nghiên cứu có liên quan đến nguyên nhân gây ra các biến cố này hay không: đau bụng, đau bụng trên, lo âu, viêm khớp, suy nhược, đau lưng, viêm phế quản, viêm phế quản cấp tính, đau ngực, chóng mặt tư thế, khó tiêu, khó thở, khô miệng, chảy máu cam, rối loạn chức năng cương dương, viêm dạ dày ruột, nhức đầu, tăng tiết mồ hôi, giảm cảm giác, cúm, mất ngủ, bong gân dây chằng, co thắt cơ bắp, căng cơ, nghẹt mũi, viêm mũi họng, buồn nôn, đau cổ, phù, phù ngoại biên, viêm tai giữa, đau đầu chi, đánh trống ngực, đau họng thanh quản, tiểu lắt nhắt, sốt, viêm xoang, sung huyết xoang, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, chóng mặt, nhiễm siêu vi, rối loạn thị lực.
Bổ sung thông tin về các thành phần riêng rẽ
Các phản ứng phụ trước được đây báo cáo với một trong các thành phần riêng rẽ có thể gây ra tác dụng không mong muốn của Co-Diovan, ngay cả khi không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong giai đoạn sau khi đưa thuốc ra thị trường.
Bảng 2: Tần suất của các phản ứng phụ của thuốc với valsartan.
| Rối loạn máu và bạch huyết | |
| Không biết | Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | |
| Không biết | Các quá mẫn/các phản ứng dị ứng bao gồm cả bệnh huyết thanh khác |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | |
| Không biết | Tăng kali huyết thanh |
| Rối loạn tai và mê đạo | |
| Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn mạch | |
| Không biết | Viêm mạch |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Ít gặp | Đau bụng |
| Rối loạn gan mật | |
| Không biết | Tăng các giá trị xét nghiệm chức năng gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Không biết | Phù mạch, viêm da bóng nước, phát ban, ngứa |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Không biết | Suy thận |
Các biến cố sau đây cũng đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp không phân biệt là các loại thuốc nghiên cứu có liên quan đến nguyên nhân gây ra các biến cố này hay không: đau khớp, suy nhược, đau lưng, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, ham muốn tình dục giảm, buồn nôn, phù nề, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm virus.
Bảng 3: Tần suất của các phản ứng phụ của thuốc với Hydrochlorothiazide
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | |
| Ít gặp | Chủ yếu ở những liều cao, tăng lipid máu. |
| Hay gặp | Hạ magie máu, và tăng acid uric máu. |
| Hiếm gặp | Chứng tăng calci huyết, tăng đường huyết, đường niệu và làm xấu đi tình trạng chuyển hóa ở bệnh tiểu đường. |
| Rất hiếm gặp | Giảm clo máu, nhiễm kiềm. |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Hay gặp | Nổi mề đay và các hình thức phát ban. |
| Hiếm gặp | Phản ứng nhạy cảm ánh sáng. |
| Rất hiếm gặp đỏ ở da. | Viêm mạch hoại tử và hoại tử thượng bì gây độc, các phản ứng giống như lupus ban đỏ ở da, kích hoạt lupus ban |
| Không biết | Hồng ban đa dạng. |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Hay gặp | Giảm sự thèm ăn, buồn nôn và ói mửa nhẹ. |
| Hiếm gặp | Khó chịu ở bụng, táo bón và tiêu chảy. |
| Rất hiếm gặp | Viêm tụy |
| Rối loạn gan mật | |
| Hiếm gặp | Ứ mật hoặc vàng da. |
| Rối loạn mạch | |
| Hay gặp | Hạ huyết áp tư thế đứng, có thể trầm trọng hơn do rượu, thuốc mê hoặc thuốc an thần. |
| Rối loạn tim | |
| Hiếm gặp | Rối loạn nhịp tim. |
| Rối loạn hệ thống thần kinh | |
| Hiếm gặp | Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm và dị cảm. |
| Rối loạn mắt | |
| Hiếm gặp | Thị giác suy giảm đặc biệt trong vài tuần điều trị đầu tiên. |
| Không biết | Tăng nhãn áp góc đóng cấp. |
| Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết | |
| Hiếm gặp | Giảm tiểu cầu đôi khi có ban xuất huyết. |
| Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương và thiếu máu tán huyết. |
| Không biết | Thiếu máu bất sản |
| Rối loạn hệ thống sinh sản và vú | |
| Hay gặp | Bất lực. |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | |
| Rất hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi. |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Không biết | Suy thận cấp, rối loạn thận |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | |
| Không biết | Sốt, suy nhược |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | |
| Không biết | Co cơ |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngĐọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Những thay đổi chất điện giải trong huyết thanh
Bệnh nhân mất muối và/hoặc mất thể tích tuần hoàn
Bệnh nhân hẹp động mạch thận Nên thận trọng khi dùng Co-Diovan để điều trị tăng huyết áp. Ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên hoặc hẹp trên bệnh nhân chỉ có một thận vì urê máu và creatinine huyết thanh có thể tăng ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa. Co-Diovan nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân bị rối loạn tắc nghẽn đường mật và suy gan nặng (xem phần liều lượng và cách dùng, chống chỉ định và dược lâm sàng, mục dược động học). Phù mạch Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với valsartan, một số những bệnh nhân này trước đây đã bị phù mạch với các thuốc khác bao gồm cả thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Co-Diovan nên được ngưng ngay lập tức ở những bệnh nhân phát triển phù mạch, và không nên tái sử dụng Co-Diovan nữa. Lupus ban đỏ hệ thống Đã có những báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide làm nặng hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Những rối loạn chuyển hóa khác
Tổng quát Thường gặp phản ứng quá mẫn với hydrochlorothiazide ở những bệnh nhân dị ứng và hen suyễn. Tăng nhãn áp góc đóng cấp tính Hydrochlorothiazide, là một sulfonamide, đã có liên quan với một phản ứng đặc biệt dẫn đến cận thị thoáng qua cấp tính và bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm khởi phát cấp tính của tình trạng giảm thị lực hoặc đau nhãn cầu và điển hình là xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng nhãn áp góc đóng cấp tính không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Việc điều trị tiên quyết là ngưng hydrochlorothiazide càng nhanh càng tốt. Điều trị y tế hoặc phẫu thuật có thể cần phải được xem xét nếu áp lực nội nhãn vẫn không kiểm soát được. Yếu tố nguy cơ phát triển tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng sulfonamide hoặc penicillin. Bệnh nhân suy tim/sau nhồi máu cơ tim Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin – angiotensin - aldosterone (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin liên quan đến thiểu niệu và/hoặc chứng tăng nitơ huyết tiến triển, và trong trường hợp hiếm hoi liên quan với suy thận cấp và/hoặc tử vong. Đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim nên luôn luôn đi kèm với đánh giá chức năng thận. Thuốc phong tỏa kép hệ thống Renin - Angiotensin Cần thận trọng khi điều trị đồng thời thuốc đối kháng thụ thể renin - angiotensin ARBs, bao gồm Valsartan, với các thuốc phong tỏa hệ renin - angiotensin khác như thuốc ức chế men chuyển hoặc Aliskiren (xem phần tương tác thuốc, phần thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin RAS) - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có khả năng mang thai Tương tự như bất kỳ loại thuốc nào có tác động trực tiếp trên RAAS, Co-Diovan không nên được sử dụng ở phụ nữ có khả năng mang thai. Các bác sĩ chuyên khoa khi kê toa bất kỳ thuốc nào tác động lên RAAS ở các phụ nữ có khả năng mang thai, nên tư vấn về nguy cơ tiềm ẩn của các thuốc này trong thời gian mang thai. Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú Chưa rõ valsartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Valsartan được bài tiết qua sữa của chuột cho con bú. Hydrochlorothiazide qua được nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó không nên dùng Co-Diovan cho phụ nữ cho con bú. Khả năng sinh sản Không có thông tin về tác động của valsartan hoặc hydrochlorothiazide khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu ở chuột không hiển thị bất kỳ ảnh hưởng của valsartan hoặc hydrochlorothiazide về khả năng sinh sản (xem phần dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). - Khả năng lái xe và vận hành máy mócGiống như các thuốc chống tăng huyết áp khác, phải cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc. - Tương tác thuốcValsartan - Hydrochlothiazide Những tương tác thuốc sau có thể xuất hiện do cả hai thành phần (Valsartan và/hoặc Hydrochlothiazide) của Co-Diovan: Lithium: tăng nồng độ Lithium trong máu có thể đảo ngược và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời Lithium với các chất ức chế ACE, các chất kháng thụ thể Angiotensin II hoặc các Thiazide. Vì độ thanh thải ở thận của Lithium giảm do các Thiazide, nguy cơ độc tính của Lithium có thể tăng hơn với Co-Diovan. Vì vậy theo dõi cẩn thận nồng độ Lithium trong máu trong suốt quá trình điều trị phối hợp được khuyến cáo. Valsartan: những tương tác thuốc sau có thể xuất hiện do Valsartan, thành phần của Co-Diovan: Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin (RAS) gồm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, thuốc ức chế men chuyển hoăc aliskiren:
Kali: cần thận trọng khi dùng thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có chứa kali, hoặc các thuốc làm thay đổi nồng độ kali trong huyết thanh (heparin, v.v...) và phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali trong huyết thanh bệnh nhân. Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm cả các chất ức chế có chọn lọc cyclooxygenase - 2 (chất ức chế COX-2): khi các thuốc đối vận angiotensin II được sử dụng đồng thời với NSAIDs, hiệu quả hạ huyết áp có thể suy giảm. Hơn nữa, ở những bệnh nhân lớn tuổi, thể tích suy giảm (bao gồm cả những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc bị tổn hại chức năng thận, đồng thời sử dụng thuốc đối vận angiotensin II và NSAIDs có thể dẫn đến gia tăng nguy cơ làm chức năng thận xấu đi. Vì vậy, theo dõi chức năng thận được khuyến cáo khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị ở những bệnh nhân sử dụng valsartan có dùng đồng thời thuốc NSAID. Vận chuyển: kết quả từ một nghiên cứu trong ống nghiệm trên mô gan người cho thấy valsartan đó là một chất nền của chất vận chuyển hấp thu thuốc vào bên trong gan OATP1B1 và chất vận chuyển thuốc ra ngoài gan MRP2. Điều trị đồng thời các chất ức chế chất vận chuyển hấp thu (rifampin, ciclosporin) hoặc chất vận chuyển ra ngoài (ritonavir) có thể làm tăng sự tiếp xúc valsartan trong cơ thể. Hydrochlorothiazide Có nguy cơ xảy ra những tương tác thuốc dưới đây do thành phần thiazide của Co-Diovan: Các thuốc chống tăng huyết áp khác: các thiazide làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc điều trị tăng huyết áp khác (ví dụ như guanethidine, methyldopa, thuốc chẹn beta, thuốc giãn mạch, các thuốc chẹn kênh canxi, chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) và thuốc ức chế trực tiếp Renin (DRIs)). Thuốc giãn cơ xương: các thiazide bao gồm hydrochlorothiazide làm tăng hoạt động giãn cơ xương như là dẫn chất của curare. Thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali trong huyết thanh: tác dụng gây giảm kali huyết của thuốc lợi tiểu có thể tăng lên do dùng dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G và dẫn chất của acid salicylic hoặc thuốc chống loạn nhịp tim (xem phần cảnh báo và thận trọng). Thuốc ảnh hưởng đến lượng natri trong huyết thanh: tác dụng gây giảm natri của thuốc lợi tiểu có thể được tăng cường do dùng đồng thời các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống động kinh, vv... Thận trọng được khuyến cáo khi sử dụng trong thời gian dài với các thuốc này (xem phần cảnh báo và thận trọng). Thuốc chống đái tháo đường: thiazide có thể làm thay đổi dung nạp glucose. Có thể cần phải điều chỉnh liều insulin và thuốc chống đái tháo đường dạng uống. Thuốc trợ tim Digitalis glycosides: tác dụng phụ của thiazide có thể là hạ kali hoặc magiê huyết, làm cho có thể khởi phát loạn nhịp tim do digitalis, (xem phần cảnh báo và thận trọng). Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) và ức chế chọn lọc Cox-2: dùng kết hợp với các thuốc kháng viêm không Steroid (ví dụ như dẫn chất của acid salicylic, indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp của thành phần thiazide trong Co-Diovan. Giảm thể tích máu đồng thời có thể dẫn tới tình trạng suy thận cấp. Allopurinol: dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide (bao gồm hydrochlorothiazide) có thể làm tăng tỷ lệ bị phản ứng quá mẫn với allopurinol. Các thuốc chống ung thư (ví dụ như cyclophosphamide, methotrexate): dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm giảm bài tiết qua thận đối với những thuốc gây độc tế bào và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương của các thuốc này. Thuốc kháng Cholinergic: khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu dạng thiazide có thể tăng do các thuốc kháng cholinenergic (ví dụ như atropine, biperiden), hiển nhiên là do giảm nhu động dạ dày - ruột và tốc độ làm trống dạ dày. Trái lại, các thuốc tăng nhu động như cisaprid có thể làm giảm sinh khả dụng của các loại thuốc lợi tiểu thiazide. Các resin trao đổi ion: sự hấp thu của thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide, sẽ giảm bởi cholestyramin hoặc colestipol. Tuy nhiên, dùng xen kẽ hydrochlorothiazide và resin như khi hydrochlorothiazide được sử dụng ít nhất 4 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi sử dụng. Resin có khả năng sẽ giảm thiểu sự tương tác. Vitamin D: Khi dùng thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochlorothiazide, với vitamin D hoặc muối calcium có nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh. Ciclosporin: khi phối hợp với cyclosporine có thể gây tăng nguy cơ tăng acid uric huyết và biến chứng dạng gút. Muối calcium: khi dùng chung với thuốc lợi tiểu thiazide có thể dẫn đến làm tăng calci huyết do tăng tái hấp thu calci ở ống thận. Diazoxide: thuốc lợi tiểu thiazide có thể gây tăng hiệu quả tăng đường huyết của diazoxide. Methyldopa: đã có những báo cáo trong y văn về thiếu máu tán huyết xảy ra khi dùng đồng thời hydrochlorothiazide và methyldopa. Rượu, các loại thuốc an thần nhóm barbiturat hoăc các chất ma tuý: dùng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazide với rượu, các barbiturat, các chất ma tuý có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp tư thế. Các Pressor amines: hydrochlorothiazide có thể làm giảm đáp ứng với các Pressor amines như noradrenaline. Ý nghĩa lâm sàng của hiệu ứng này là không chắc chắn và không đủ để ngăn cản việc sử dụng các thuốc này. |
Valsartan
Hấp thu
Sau uống valsartan đơn độc, nồng độ đỉnh trong huyết tương của valsartan đạt được trong 2 – 4 giờ. Khả dụng sinh học tuyệt đối trung bình của valsartan là 23%. Khi valsartan uống chung với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương của valsartan giảm 48% mặc dù nồng độ trong huyết tương lúc 8 giờ sau uống thuốc ở nhóm đói và nhóm no là như nhau. Tuy nhiên, việc giảm diện tích dưới đường cong nồng độ không kèm theo giảm tác dụng điều trị có ý nghĩa trên lâm sàng, và valsartan do đó có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, chỉ ra rằng valsartan không được phân phối vào các mô rộng rãi. Valsartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (94 - 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
Chuyển dạng sinh học/Chuyển hóa
Valsartan không được chuyển hóa ở mức độ cao, chỉ khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa. Một chất chuyển hóa hydroxy đã được xác định trong huyết tương ở nồng độ thấp (ít hơn 10% AUC valsartan). Chất chuyển hóa này là dược chất không hoạt động.
Thải trừ
Hydrochlorothiazide
Hấp thu
Phân bố
Dược động phân bố và thải trừ nói chung có dạng phân rã theo kiểu hàm số mũ hai. Thể tích phân bố biểu kiến là 4 - 8L/kg. Hydrochlorothiazide trong tuần hoàn gắn với protein huyết thanh (40 - 70%), chủ yếu là albumin huyết thanh. Hydrochlorothiazide cũng tích lũy trong hồng cầu cao hơn xấp xỉ gấp 3 lần trong huyết tương.
Chuyển hóa
Hydrochlorothiazide được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi.
Thải trừ
Thời gian bán thải khỏi huyết tương của Hydrochlorothiazide trung bình từ 6 đến 15 giờ trong thì thải trừ tận cùng. Không có thay đổi về dược động Hydrochlorothiazide khi dùng liều lặp lại, và sự tích lũy là tối thiểu với liều một lần/ngày. Hơn 95% liều hấp thu được bài tiết theo nước tiểu dưới dạng không đổi.
Valsartan/Hydrochlorothiazide
Độ khả dụng toàn thân của hydrochlorothiazide giảm xuống 30% khi dùng phối hợp với valsartan. Dược động của valsartan không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng phối hợp với hydrochlorothiazide. Sự tương tác này không ảnh hưởng tới sự phối hợp thuốc giữa valsartan và hydrochlorothiazide, bởi vì trong các nghiên cứu đối chứng trên lâm sàng cho thấy khi dùng phối hợp như trên thì tác dụng chống tăng huyết áp mạnh hơn hẳn so với dùng đơn lẻ từng thuốc hoặc so với giả dược.
Nhóm bệnh nhân đặc hiệu
Người già
Mức tiếp xúc toàn thân của người lớn tuổi có phần cao hơn người trẻ, tuy nhiên điều này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Trên những dữ liệu còn hạn chế gợi ý rằng hệ số thanh thải toàn thân của hydrochlorothiazide giảm ở cả người lớn tuổi khỏe mạnh cũng như bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.
Suy thận
Suy gan
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Co-Diovan 80/12.5mg: viên nén bao phim hình bầu dục, không bẻ được, kích thước chiều dài khoảng 10.2mm, chiều ngang 5.4 mm, dày 3.7 mm và nặng khoảng 156mg. Viên nén màu cam nhạt, được in chữ HGH trên một mặt và chữ CG trên mặt kia.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Novartis Farma SpA.

Dược sĩ Đại học Lương Bảo Khánh Linh
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lý tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

