Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Ademetionine

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
S-Adenosyl methionine
Công dụng

Ứ mật trong gan (IHC) do bệnh gan không do rượu mãn tính (NALD).

Điều trị trầm cảm, rối loạn gan, đau cơ xơ hóa và viêm xương khớp.

Bổ sung chế độ ăn uống để hỗ trợ sức khỏe xương khớp, cũng như tâm trạng và cảm xúc.

Thoái hóa khớp và đau cơ, đau cơ xơ hoá.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng và cách dùng Ademetionine

Cách sử dụng Ademetionine:

Ademetionine thường bắt đầu theo đường tiêm sau đó tiếp tục chuyển sang sử dụng bằng đường uống hoặc có thể bắt đầu ngay với đường uống.

Nên uống cả viên và không được nhai, chỉ lấy thuốc ra khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng. Không dùng nếu viên thuốc chuyển màu do bị hở khí.

Liều sử dụng Ademetionine:

Trường hợp

Liều dùng

Thời gian điều trị

Liều dùng điều trị ứ mật

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều khởi đầu 5 – 12 mg/kg/ngày.

Sau đó chuyển sang liều duy trì dùng đường uống với liều 10 – 15 mg/kg/ngày.

Dùng trong 2 tuần điều trị đầu tiên, sau đó chuyển sang dùng liều uống.

Liều dùng điều trị trầm cảm

Liều khởi đầu: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 400mg/ngày.

Liều duy trì: Uống 800 – 1200 mg/ngày.

Liều điều trị kéo dài 15 – 20 ngày. Sau đó chuyển sang liều duy trì.

Điều trị các triệu chứng của viêm xương khớp

Tiêm tĩnh mạch 400 mg/ngày, sau đó chuyển sang liều duy trì dùng đường uống với liều 200 mg, dùng ba lần/ngày.

Tối đa 84 ngày

Điều trị bệnh gan liên quan đến rượu

Dùng đường uống với liều 1200 – 1600 mg/ngày.

Tiêm tĩnh mạch với liều 200 – 2000 mg/ngày.

Tiêm bắp với liều 200 mg/ngày.

Đường uống: không quá 24 tháng.

Tiêm tĩnh mạch: 15 – 30 ngày.

Tiêm bắp: 30 ngày.

Điều trị hội chứng đau cơ xơ hóa

Dùng đường uống với liều 800 mg/ngày

Điều trị bệnh lý trên tủy liên quan đến AIDS

Tiêm tĩnh mạch với liều 800 mg/ngày

14 ngày

Không sử dụng trong trường hợp sau

Chống chỉ định sử dụng Ademetionine cho những đối tượng bị dị ứng hay quá mẫn với thành phần của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Nên kiểm soát hàm lượng amoniac ở những bệnh nhân tiền xơ gan và xơ gan.

Thận trọng khi sử dụng Ademetionine đối với bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực.

Hãy liên hệ và báo cáo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải những triệu chứng bất lợi xảy ra trong thời gian điều trị.

Bệnh nhân trầm cảm thường có nguy cơ tự vẫn cũng như các triệu chứng nghiêm trọng bất thường khác, do đó những bệnh nhân này cần được hỗ trợ về mặt tâm thần trong suốt quá trình sử dụng thuốc Ademetionine để đảm bảo rằng triệu chứng trầm cảm vẫn được chú ý và chữa trị đầy đủ.

Ademetionine có thể thúc đẩy nhiễm trùng Pneumocystis ở những người bị suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như những người dương tính với HIV.

Ngừng dùng Ademetionine ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật do có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương gây trở ngại cho quá trình phẫu thuật.

Tác dụng không mong muốn

Tần suất

Tác dụng phụ

Thường gặp

Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp

Gây đầy hơi, táo bón, khô miệng, nhức đầu, mất ngủ, chán ăn, đổ mồ hôi, chóng mặt và căng thẳng.

Hiếm gặp

Hoại tử da.

Không xác định tần suất

Hưng cảm

Nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn đường niệu.

Rối loạn tâm thần: lú lẫn, mất ngủ.

Rối loạn thần kinh: chóng mặt, dị cảm. Có thể gây suy nhược thần kinh trung ương.

Rối loạn tim mạch hoặc hững rối loạn khác trên mạch máu: nóng đỏ bừng, viêm tĩnh mạch nông.

Rối loạn tiêu hóa: chảy máu đường tiêu hóa, buồn nôn, ói mửa, viêm thực quản, đau dạ dày – ruột, cơn đau bụng do mật, xơ gan.

Rối loạn da và các mô dưới da: tăng tiết mồ hôi.

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết: đau khớp, co cứng cơ.

Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: suy nhược, ớn lạnh, phản ứng tại chỗ tiêm, triệu chứng giống cúm, khó ở, phù ngoại biên, sốt.

Rối loạn hệ miễn dịch như các phản ứng quá mẫn.

Kích ứng màng nhầy và đường hô hấp trên.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai: Sử dụng Ademetionine tiêm tĩnh mạch trong thời gian ngắn hạn khi đang ở ba tháng cuối của thai kỳ. Không có đủ thông tin đáng tin cậy về sử dụng thuốc liều cao trong khoảng thời gian dài có an toàn hay không, hoặc liệu có nên sử dụng trong ba tháng đầu của thai kỳ hay không.

Bà mẹ đang cho con bú: Chỉ nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú chỉ khi chắc chắn lợi ích thuốc mang lại cao hơn rủi ro có thể xảy ra ở trẻ.

Quá liều

Quá liều: Rất hiếm khi gặp phải các trường hợp quá liều với ademetionine.

Cách xử lý khi quá liều Ademetionine:

  • Nên liên hệ ngay với trung tâm chống độc tại địa phương.

  • Nhìn chung, bệnh nhân nên được theo dõi và điều trị hỗ trợ.

Dược lý

Cơ chế hoạt động: S-Adenosylmethionine (SAMe) là một chất tự nhiên có trong các tế bào của cơ thể. Nó là một chất chuyển hóa trực tiếp của axit amin thiết yếu L-methionine . SAMe đóng một vai trò sinh hóa quan trọng trong cơ thể bằng cách tặng một nhóm metyl một cacbon trong một quá trình gọi là chuyển hóa metyl. SAMe, được hình thành từ phản ứng của L-methionine và Adenosine triphosphate được xúc tác bởi enzyme S-adenosylmethionine synthetase, là chất cho nhóm methyl trong quá trình sinh tổng hợp cả axit nucleic DNA và RNA, phospholipid, protein, epinephrine , Melatonin , creatine và các loại khác phân tử.

Dược lực học

S-adenosylmethionine là một chất chuyển hóa trung gian của methionine . Sự tham gia của nó trong quá trình methyl hóa giúp tăng trưởng và sửa chữa tế bào, duy trì lớp phospho-bilipid trong màng tế bào. Nó cũng giúp duy trì hoạt động của một số hormone và chất dẫn truyền thần kinh ảnh hưởng đến tâm trạng. Nồng độ cao nhất được tìm thấy trong não và gan.

Dược động học

S-Adenosylmethionine được hấp thu từ ruột non sau khi uống. Vì sự hấp thụ bị ảnh hưởng bởi thức ăn, tốt nhất nên uống khi bụng đói. Sinh khả dụng thấp sau khi uống. Chuyển hóa bước đầu đáng kể ở gan. Khoảng 50% S-Adenosylmethionine (SAMe) được chuyển hóa ở gan. SAMe được chuyển hóa thành S-adenosylhomocysteine, sau đó được chuyển hóa thành homocysteine. Homocysteine ​​hoặc có thể được chuyển hóa thành cystathionine và sau đó là cysteine ​​hoặc thành methionine. Đồng yếu tố trong quá trình chuyển hóa homocysteine ​​thành cysteine ​​là Vitamin B6. Đồng yếu tố để chuyển hóa homocysteine ​​thành methionine là axit folic, Vitamin B12 và betaine.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)