Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Amodiaquin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Amodiaquina, Amodiaquine, Amodiaquinum.
Công dụng

Để điều trị các cơn sốt rét cấp tính ở những đối tượng không có miễn dịch.

Kết hợp với các thuốc điều trị sốt rét khác.

Liều dùng - Cách dùng

Artesunate: 4 mg/kg (khoảng 2 - 10 mg/kg).

Amodiaquine base: 10 mg/kg (khoảng 7,5 - 15 mg/kg) một lần mỗi ngày trong 3 ngày.

Cân nặng

(khoảng độ tuổi)

Liều điều trị

≥ 4,5 kg đến < 9 kg

(2 đến 11 tháng) *

25 mg artesunate

67,5 mg amodiaquine

≥ 9 kg đến < 18 kg

(1 đến 5 tuổi) *

50 mg artesunate

135 mg amodiaquine

≥ 18 kg đến < 36 kg

(6 đến 13 tuổi) *

100 mg artesunate

270 mg amodiaquine

≥ 36 kg

(14 tuổi trở lên)*

200 mg artesunate

540 mg amodiaquine

*Nếu có sự không tương xứng giữa tuổi và cân nặng thì liều sẽ được được chọn dựa trên cân nặng.

Đối với các bệnh nhân không có khả năng uống nguyên viên nén ( như trẻ nhỏ), viên có thể được hòa tan trong nước trước khi dùng hoặc nghiền nát trước khi uống. Nếu trong khoảng thời gian 30 phút sau khi dùng thuốc bệnh nhân bị nôn, hãy dùng thêm một liều nữa. Nếu nôn mửa nhiều hơn, nên xem xét lại điều trị.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Dị ứng với amodiaquine, artesunate, dẫn xuất của artemisinin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người có bệnh gan.

Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Tiền sử tác dụng phụ trên huyết học do điều trị bằng amodiaquine.

Bệnh võng mạc (trong trường hợp điều trị lâu dài).

Lưu ý khi sử dụng

Thuốc có thể gây các tác dụng phụ trên thị giác và có thể không hồi phục, khi dùng amodiaquine thường xuyên, kéo dài, vì vậy nên kiểm tra thị giác thường xuyên nếu dùng thuốc kéo dài.

Amodiaquine phân bố nhiều ở gan, nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh gan, nghiện rượu, đang sử dụng đồng thời với các thuốc khác độc trên gan.

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân thiếu hụt men glucose – 6 – phosphate dehydrogenase.

Phối hợp artesunate/ amodiaquine không nên được dùng ở những vùng đề kháng cao amodiaquine do nguy cơ phát triển sự đề kháng của P. falciparum với artesunate tăng lên đáng kể.

Amodiaquine có hiệu quả đối một số chủng P. falciparum kháng chloroquine, mặc dù có sự đề kháng chéo.

Các triệu chứng sau đây cần được theo dõi cẩn thận:

  • Viêm gan, giai đoạn tiền vàng da và đặc biệt khi vàng da xuất hiện.
  • Mất bạch cầu hạt (triệu chứng: sốt, viêm amidan, loét miệng).

Khi các triệu chứng này tiến triển hoặc trầm trọng hơn trong quá trình điều trị, cần xét nghiệm đánh giá chức năng gan, số lượng tế bào máu. Xem xét ngừng điều trị ngay lập tức.

Thuốc có tác dụng phụ trên tim mạch, do đó cần thận khi đã dùng các thuốc sốt rét khác cũng có tác dụng phụ trên tim mạch gần đây (quinine, quinidine, halofantrine, lumefantrine, mefloquine) hoặc những người có tiền sử bệnh tim mạch hoặc đang dùng các loại thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT.

Tác dụng không mong muốn

Phổ biến nhất: buồn nôn, nôn, ngứa , đau bụng và đau đầu.

Không xác định tần suất

Mất bạch cầu hạt, các rối loạn về máu, gan và thần kinh ngoại biên, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mẩn ngứa, hoa mắt chóng mặt, đau bụng, đau đầu, nhạy cảm ánh sáng, loạn nhịp (nếu dùng liều cao có thể ảnh hưởng trên tim mạch), rụng tóc, phát ban, co giật. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường do bệnh nhiều hơn là do thuốc. Amodiaquine có thể gây tổn thương gan.

Nếu dùng kéo dài có thể gây ra bệnh giác mạc, rối loạn thị giác, chứng xanh xám ở các đầu ngón tay, da và vòm họng, Những tác dụng phụ này sẽ thuyên giảm dần sau khi ngừng điều trị. Tuy nhiên, có thể gặp bệnh lý võng mạc không hồi phục.

Tác dụng thuốc khác

Nguy cơ mất bạch cầu hạt sẽ cao hơn khi amodiaquine kết hợp với một số thuốc sốt rét khác.

Mất bạch cầu hạt và viêm gan đã được báo cáo sau khi sử dụng amodiaquine trong thời gian dài điều trị. Do đó, cần thận trọng khi kê đơn các sản phẩm có chứa amodiaquine đồng thời với các thuốc khác có khả năng gây độc cho gan và huyết học.

Dùng đồng thời amodiaquine và chloroquine cũng có thể xảy ra các rối loạn vận động.

Magie trisilicate và kaolin có thể làm giảm hấp thu amodiaquine ở đường tiêu hóa khi dùng đồng thời.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Lưu ý với phụ nữ có thai

Cần cân nhắc trước khi dùng phối hợp artesunate – amodiaquine cho phụ nữ có thai vì các thông tin về an toàn của thuốc dùng trong thai kỳ vẫn chưa rõ ràng.

Không dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối chỉ dùng khi không thể sử dụng các thuốc sốt rét khác.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Chưa có thông tin đầy đủ về việc sử dụng amodiaquine ở phụ nữ cho con bú, không nên cho trẻ bú khi đang điều trị với thuốc này.

Lái xe / vận hành máy móc

Bệnh nhân đang dùng thuốc nên được cảnh báo rằng thuốc có thể gây ra tình trạng buồn ngủ, chóng mặt hoặc suy nhược, trong trường hợp đó không nên lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Quá liều Amodiaquine và độc tính

Amodiaquine đóng vai trò chủ yếu gây nên độc tính khi quá liều thuốc dạng phối hợp artesunate – amodiaquine.

Amodiaquine ít gây độc tính hơn so với chloroquine, tuy nhiên khi dùng một lượng lớn amodiaquine, có thể gây bất tỉnh, co cứng, co giật, mất điều phối vận động, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ngủ gà. Các dấu hiệu nặng hơn bao gồm các rối loạn về tim mạch, co giật, hôn mê, giảm huyết áp, khó thở, ngừng nhịp tim, giảm kali huyết. Điển hình là rối loạn thị giác, giảm thị lực có thể dẫn đến mù.

Cách xử lý khi quá liều

Phải báo ngay cho nhân viên y tế càng sớm càng tốt khi sử dụng quá liều, thậm chí ngay cả khi triệu chứng quá liều vẫn chưa xuất hiện.

Dược lý

Amodiaquine, một 4-aminoquinoline tương tự như chloroquine về cấu trúc và hoạt tính, đã được sử dụng như một chất chống sốt rét và chống viêm. Amodiaquine có hiệu quả đối với một số chủng kháng chloroquine, mặc dù đã có báo cáo về tình trạng kháng amodiaquine. Phương thức hoạt động của amodiaquine vẫn chưa được xác định. Nó được cho là ức chế hoạt động của heme polymerase. Điều này dẫn đến tích tụ heme tự do, chất độc đối với ký sinh trùng. Thuốc liên kết heme tự do ngăn ký sinh trùng chuyển đổi nó thành dạng ít độc hơn. Phức hợp thuốc-heme này độc hại và phá vỡ chức năng của màng.

Dược lực học

Amodiaquine là dẫn chất của 4-aminoquinoline, có tác dụng diệt thể phân liệt trong hồng cầu của cả 4 chủng Plasmodium falciparum. Amodiaquine có tác dụng chống lại các chủng Plasmodium falciparum nhạy cảm với chloroquine và một số chủng khác kháng chloroquine.

Cơ chế tác dụng điều trị sốt rét của amodiaquine còn chưa rõ nhưng có thể do amodiaquine tập trung trong lysosome trong của ký sinh trùng sốt rét và làm mất chức năng của lysosome. Thuốc tác động đến quá trình tiêu hóa haemoglobin và làm giảm năng lượng cung cấp cho ký sinh trùng.

Ngoài ra, các dẫn chất 4-aminoquinoline còn gắn vào nucleoprotein và ức chế DNA, RNA polymerase. Nồng độ thuốc tập trung nhiều trong không bào tiêu hóa của ký sinh trùng sốt rét.

Để ngăn chặn sự xuất hiện và lây truyền của ký sinh trùng kháng thuốc, WHO khuyến cáo nên dùng amodiaquine với một dẫn xuất artemisinin (artesunate) để điều trị sốt rét do P. falciparum.

Dược động học

Hấp thu

Amodiaquine hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa.

Phân bố

Thể tích phân bố của amodiaquine được ước tính vào khoảng 20 - 40 lít / kg.

Desethylamodiaquine, chất chuyển hóa chính của amodiaquine, dạng hoạt động chính sau khi uống. Chủ yếu được tìm thấy trong máu, ở nồng độ cao hơn nhiều so với amodiaquine. Nồng độ của desethylamodiaquine trong máu toàn phần cao gấp 4 - 6 lần trong huyết tương.

Chuyển hóa

Amodiaquine được chuyển hóa ở gan thành chất có hoạt tính là desethylamodiaquine, có lẽ thông qua isoenzyme CYP2C8. Quá trình trao đổi chất bao gồm quá trình oxy hóa và liên hợp glucuronic.

Thải trừ

Chỉ một lượng nhỏ amodiaquine thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của desethylamodiaquine từ 1 – 10 ngày. Khoảng 5 % lượng thuốc xuất hiện trong nước tiểu, phần còn lại được chuyển hóa trong cơ thể. Amodiaquine và desethylamodiaquine được phát hiện trong nước tiểu sau nhiều tháng dùng thuốc.

Đặc điểm

Amodiaquine là thuốc điều trị sốt rét.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén amodiaquine/artesunate: 153mg/50mg; 300mg/100mg; 600mg/200mg.

Thuốc cốm pha hỗn dịch uống amodiaquine/artesunate: 75mg/25mg.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)