Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Brentuximab

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Brentuximab Vedotin
Công dụng

Brentuximab thường được chỉ định để điều trị cho những trường hợp dưới đây:

  • U lympho Hodgkin sau khi ghép tế bào gốc tự thân (ASCT) thất bại hoặc sau khi thất bại ít nhất hai phác đồ hóa trị liệu đa tác nhân trước đó ở những bệnh nhân không phải là ứng viên của ASCT.
  • U lympho tế bào lớn anaplastic toàn thân sau khi thất bại ít nhất một phác đồ hóa trị liệu đa tác nhân trước đó.
Liều dùng - Cách dùng

Liều lượng khuyến cáo của Brentuximab là 1.8mg/kg theo đường truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút mỗi 3 tuần. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được. Liều lượng còn được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức độ của bệnh nhân suy thận hay suy gan.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Không sử dụng Brentuximab đồng thời với Bleomycin do độc tính với phổi.

Lưu ý khi sử dụng

Cần thận trọng sử dụng Brentuximab trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mắc bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • Theo dõi công thức máu toàn phần trước mỗi liều Brentuximab.
  • Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về tình trạng sốt. Nếu bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính độ 3 hoặc độ 4 thì hãy cân nhắc việc trì hoãn liều, giảm liều, ngưng thuốc hoặc dự phòng G-CSF bằng các liều tiếp theo.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng và nhiễm trùng cơ hội.
  • Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có khối u tăng sinh nhanh hoặc khối u lớn
  • Theo dõi chặt chẽ men gan và bilirubin ở bệnh nhân mắc bệnh về gan.
  • Ngừng sử dụng nếu xảy ra hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Brentuximab là:

  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên
  • Mệt mỏi, buồn nôn, nốn, thiếu máu.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Tiêu chảy, sốt, ho, phát ban, giảm tiểu cầu.
Tác dụng thuốc khác

Việc sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4, chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc chất ức chế P-gp có thể ảnh hưởng đến mức độ phơi nhiễm với tác nhân kháng vi quản monomethylauristatin E (MMAE). Cụ thể, khi dùng đồng thời Brentuximab với ketoconazole (chất ức chế CYP3A4) sẽ làm tăng tiếp xúc với MMAE khoảng 34%. Hay khi dùng đồng thời Brentuximab với rifampin (chất gây cảm ứng CYP3A4) thì làm giảm tiếp xúc với MMAE khoảng 46%.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại, không có đầy đủ bằng chứng về tác động của Brentuximab trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, dựa trên cơ chế hoạt động và các phát hiện ở động vật thì Brentuximab có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Không có dữ liệu để khẳng định việc Brentuximab hoặc các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, cần cân nhắc dựa trên nguy cơ tiềm tàng trên trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị cho người mẹ.

Dược động học

Dược động học Brentuximab được xác định từ dữ liệu của 314 bệnh nhân dựa trên các chất phân tích đã được xác định là ADC, MMAE và tổng kháng thể. Cụ thể là:

Hấp thu: Thời gian đạt nồng độ MMAE tối đa dao động từ khoảng 1 - 3 ngày. Thời gian đạt trạng thái ổn định của MMAE và ADC là khoảng 21 ngày.

Phân bố: Sự liên kết của MMAE với protein huyết tương người dao động từ 68 - 82%. Thể tích phân phối ở trạng thái ổn định trung bình là khoảng 6 - 10L đối với ADC.

Chuyển hoá: Quá trình chuyển hóa MMAE diễn ra chủ yếu thông qua quá trình oxy hóa bởi CYP3A4 và CYP3A5.

Thải trừ: Chủ yếu được bài tiết qua phân và một phần nhỏ qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản thuốc Brentuximab trong tủ lạnh (2 - 8°C). Giữ lọ thuốc trong hộp carton của sản phẩm để tránh ánh sáng.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)