Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Calci glubionat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Calcium Glubionate, (D-gluconato)(lactobionato)calcium, Calcium D-gluconate lactobionate, Calcium glubionate anhydrous, Glubionate calcium
Công dụng

Co cứng cơ do hạ Calci huyết và rối loạn thần kinh cơ liên quan.

Tình trạng thiếu Calci mãn tính, còi xương, nhuyễn xương và loãng xương ở những bệnh nhân mà việc sử dụng Calci dạng uống không đạt hiệu quả tốt.

Ngộ độc fluoride.

Hạ Calci huyết cấp (tetani trẻ sơ sinh, do thiểu năng cận giáp, do hội chứng hạ Calci huyết, do tái khoáng hóa sau phẫu thuật tăng năng cận giáp, do thiếu vitamin D), dự phòng thiếu Calci huyết khi thay máu.

Tăng kali huyết, tăng magnesi huyết.

Quá liều thuốc chẹn Calci hoặc ngộ độc ethylene glycol.

Sau truyền máu khối lượng lớn chứa Calci citrate gây giảm Ca ²+ máu.

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml) ; theo dõi nhịp tim. Ở người lớn, có thể tiêm bắp sâu ở mông trong một số trường hợp đặc biệt. Không tiêm bắp cho trẻ em. Tuyệt đối tránh tiêm dưới da Calcium glubionate.

Liều dùng:

Tiêm tĩnh mạch chậm (3 phút cho 10 ml); theo dõi nhịp tim.

Tuyệt đối không được tiêm dưới da.

Người lớn: 10 ml, 1 – 3 lần/ngày

Trẻ em: 5 – 10ml, 1 lần/ngày.

Trường hợp hạ Calci huyết nặng ở trẻ còn bú hoặc trẻ nhũ nhi, liều thông thường là 40 -80 mg Calci nguyên tố/kg/24 giờ (khoảng 4 – 9 ml) bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch, trong tối đa 3 ngày. Việc điều trị sau đó được chuyển sang dạng uống.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Rung thất trong hồi sức tim; bệnh tim và bệnh thận; tăng Calci huyết; u ác tính tính phá hủy xương; Calci niệu nặng và loãng xương do bất động; người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis) hoặc những người quá mẫn cảm với Calci glubionat

Lưu ý khi sử dụng

Nên dùng đồng thời vitamin D để hấp thu calci tối ưu.

Ở người cao tuổi, nên sử dụng muối thay thế (ví dụ, citrate) và dùng chung với thức ăn.

Tăng calci huyết và tăng calci niệu rất dễ xảy ra ở bệnh nhân suy tuyến cận giáp dùng vitamin D liều cao. Do đó cần thận trọng khi dùng calci kèm với vitamin D.

Thận trọng khi dùng thuốc bổ sung calci cho bệnh nhân có tiền sử sỏi thận.

Nên uống calci cùng với thức ăn giúp cải thiện khả năng hấp thu.

Có nhiều dạng muối của calci vì vậy cần phải hết sức chú ý đến dạng muối khi chỉ định. Việc lựa chọn sai hoặc thay thế một loại muối này cho một loại muối khác mà không điều chỉnh liều lượng thích hợp có thể dẫn đến việc dùng quá liều hoặc thiếu liều nghiêm trọng.

Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau đây, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này: bệnh thận, sỏi thận, ít hoặc không có axit dạ dày (achlorhydria), bệnh tim, bệnh tuyến tụy, bệnh phổi nhất định (bệnh u hạt), khó hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn (hội chứng kém hấp thu).

Khi dùng liệu pháp calci liều cao cần kiểm soát chặt chẽ calci niệu và calci huyết, nhất là ở trẻ em và bệnh nhân đang sử dụng vitamin D. Ngưng điều trị ngay khi calci huyết vượt quá 2,625 mmol/L (105 - 110 mg/L) và calci niệu vượt quá 0,125 mmol/kg (5 mg/kg) trong 24 giờ.

Tránh dùng lâu dài calci đường tiêm cho trẻ sở sinh, trẻ nhũ nhi và bệnh nhân bị suy thận nặng.

Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (trên 5ml/phút) và tháo ra ngoài tĩnh mạch; dùng thận trọng trong trường hợp suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần kểm tra thường xuyên kiểm tra huyết; tránh nhiễm toan chuyển hóa, (chỉ dùng 2-3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối Calci khác).

Phải tránh dùng Calci tiêm cho người bệnh đang dùng glycoside trợ tim; trường hợp thật cần thiết, Calci phải tiêm chậm với lượng nhỏ và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.

Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nô, nôn.

Da: Đỏ da, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.

Ít gặp:

Thần kinh: vã mồ hôi

Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng cấp.

Hiếm gặp: Huyết khối

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử trí

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tác dụng thuốc khác

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ Cacil qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlothalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracycline, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt kẽm, và những chất khaongs thiết yếu khác.

Calcin làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ Cacil huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu Calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalate làm giảm hấp thu Calci vì tạo thành những phức tạp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, mộ số thuốc chống co giật cũng làm giảm Calci huyết.

Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ Calci huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Calcium qua được hàng rào nhau thai.

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ trên thai nhi khi dùng calcium glubionate ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi sử dụng bất kỳ thuốc nào cho phụ nữ có thai và chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu về việc calcium glubionate có được bài tiết vào sữa hay không. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

Lái xe / vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều

Nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mmol/lit (10,5 mg/100ml) được coi là tăng Calci huyết. Ngừng tiêm Calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng Calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sang và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ Calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100) phải ngay lập sử dụng các biện pháp sau đây:

Truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemind hoặc acid ethacrynic.

Theo dõi nồng độ Kali và magnesi trong máu và thay máu sớm đê đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta-adrenecgic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm phân máu hoặc dùng Calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.

Xác định nồng độ Calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

Dược lý

Các muối calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng tế bào đối với sodium và potassium, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào. Nồng độ calci tăng làm giảm tính thấm và ngược lại.

Dược lực học

Dùng canxi đường tiêm cho phép điều chỉnh nhanh tình trạng hạ canxi huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm : dị cảm, co thắt thanh quản, vọp bẻ, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật.

Trong các tình trạng thiếu canxi mãn tính do rối loạn hấp thu ở ruột, dùng liệu pháp canxi đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về canxi và duy trì chúng ở tình trạng cân bằng.

Tăng nồng độ canxi sẽ làm giảm tính thấm thành mao mạch, do đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng.

Nhờ được dung nạp tốt ở mô, calcium glubionate không chỉ được tiêm bằng đường tĩnh mạch, mà còn có thể được tiêm bắp sâu (tuy nhiên không nên tiêm bắp ở trẻ em).

Dược động học

Xương và răng chứa 99% lượng canxi của cơ thể. Trong tổng lượng canxi huyết thanh có 50% ở dạng ion, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn kết với protein huyết tương. Khoảng 20% canxi thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng canxi không được hấp thu và lượng canxi được tiết qua đường mật và dịch tụy.

Đặc điểm

Tên thường gọi: Calcium glubionate

Công thức: C18H32CaO19

Loại thuốc: Thuốc bổ sung calci.

Dạng thuốc và hàm lượng

Hộp 10 ống x 5 ml

Dung dịch tiêm 687,5mg/5ml.

Sản phẩm có chứa Calci glubionat

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)