Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Câu kỷ tử

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Bột Câu kỷ tử, Câu kỷ tử (Fructus Lycii), Cao câu kỷ tử
Công dụng

Câu kỷ tử được dùng làm thuốc bổ, chữa cơ thể suy yếu, chuyên chữa bệnh về mắt do suy dinh dưỡng, làm hạ đường huyết. Thường dùng dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Địa cốt bì dùng làm thuốc giải nhiệt, mát huyết, chữa ho, ho ra máu.

Vỏ rễ của cây Câu kỷ được sử dụng để điều trị các triệu chứng âm hư triều nhiệt, đạo hãn, tâm phiền, miệng khát, ho, và khạc ra máu.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng của câu kỷ từ từ 6 - 15g dưới dạng sắc hoặc rượu uống.

Bài thuốc kinh nghiệm

Rượu câu kỷ tử

Câu kỷ tử 600g, Giả nhỏ, cho 2 lít rượu (35 - 40°) vào ngâm trong 2 tuần trở lên. Lọc lấy rượu uống. Ngày uống 1 - 2 cốc nhỏ làm thuốc bổ.

Đơn thuốc bổ chữa di tinh

Câu kỷ tử 6g, Sinh khương 2g, Nhục thong dong 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, uống 3 lần trong ngày.

Hữu quy hoàn

Thục địa 32g, Sơn dược sao 16g, Sơn thù 12g, Câu kỷ tử 16g, Đỗ trọng (tẩm gừng sao) 16g, Thỏ ty tử 16g, Thục Phụ tử 8 – 14g, Nhục quế 8 – 16g, Đương quy 12g, Lộc giác giao 16g. Tất cả đem tán thành bột mịn luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 4 – 8g, có thể sắc uống. Thuốc có tác dụng bồi bổ tinh huyết, bổ thận tráng dương giúp điều trị các bệnh, triệu chứng liên quan đến thận dương hư.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Cấm dùng câu kỷ tử cho người có ngoại tà thực nhiệt.

Lưu ý khi sử dụng

Câu kỷ tử có độc tính thấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Dược liệu kỷ tử có thể gây sảy thai, vì vậy cần tránh dùng trong thời gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú nên hạn chế dùng câu kỷ tử vì có thể làm giảm khả năng bài tiết sữa.

Dược lý

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Qui kinh: Qui vào kinh Phế, Can và Thận.

Tăng cường chức năng tạo máu trên thực nghiệm với chuột nhắt.

Hoạt chất Betain trong dược liệu có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống thoái hóa mỡ.

Hạ cholesterol ở chuột cống.

Hoạt chất Betain còn kích thích chuột tăng trọng lượng cơ thể và gà đẻ trứng nhiều hơn.

Tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu.

Tác dụng hưng phấn ruột, ức chế tim và hạ huyết áp.

Toàn cây kỷ tử có tác dụng ức chế với một số loại tế bào gây ung thư ở người.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi thoáng mát. Nên phun rượu, xóc lên hoặc xông diêm sinh định kỳ để tránh ẩm mốc.

Đặc điểm

Cây nhỡ có thân cao từ 1 - 2 mét, có gai trên thân và các cành cong ngả xuống, có thể dài tới 4 mét. Lá cây mọc lẻ tẻ hoặc thành vòng 3-5, có phiến hình xoan dài từ 2-6 cm. Hoa của cây mọc cô độc hoặc thành nhóm 3-5 ở nách lá, có tràng màu tía với ống ngắn hơn cánh hoa. Quả Kỷ tử có hình dạng trứng dài khoảng 2-3 cm, có màu vàng cam hoặc đỏ sẫm. Hạt Kỷ tử nhiều, hạt nhỏ, hình thận dẹt và màu trắng.

Theo mô tả của Dược điển, quả Câu kỷ tử hình trứng dài hay trái xoan, phần đầu hơi lõm, dài 0,6 - 2cm, đường kính 0,3 đến 1 cm. Vỏ quả có màu đỏ cam, bóng, thường nhăn nheo, rất mềm. Đỉnh quả có phần hơi nhô lên, gốc có cuống màu trắng còn sót lại. Hạt quả có hai mặt cong phồng hay một mặt lõm, màu vàng nâu, hình thận dẹt và có nội nhũ. Rốn hạt là phần lõm ở mép hạt. Chất quả mềm, vị ngọt hơi chua.

Loài Lycium barbarum, có lá thuôn hơn, hoa màu tím, quả dài hơn và có màu vàng cam, và hạt nhỏ màu vàng nâu (khoảng 2 mm).

Loài L. chinense có lá cây to hơn, hoa màu tím nhạt, quả màu đỏ và hạt màu vàng, lớn hơn (khoảng 2 - 3 mm).

Sản phẩm có chứa Câu kỷ tử

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)