Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Cefmetazole

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Cefmetazol
Công dụng

Nhiễm trùng kỵ khí vi khuẩn.

Bệnh lậu, nhiễm khuẩn hỗn hợp.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn hỗn hợp.

Liều dùng - Cách dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo:

  • Dùng 0,5 - 1g mỗi 12 giờ qua tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút.
  • Nhiễm trùng nặng: 3 - 4 g mỗi ngày, chia làm nhiều lần mỗi 6 - 8 giờ.
  • Liều cũng có thể được truyền qua đường tĩnh mạch trong 10 - 60 phút.

Liều thông thường để cắt bỏ tử cung:

  • Cách tiếp cận bụng: 1g IV 30 đến 90 phút trước khi phẫu thuật và lặp lại 8 và 16 giờ sau đó.
  • Phương pháp tiếp cận âm đạo: 2g IV như một liều duy nhất 30 đến 90 phút trước khi phẫu thuật hoặc 1g IV 30 đến 90 phút trước khi phẫu thuật và lặp lại 8 và 16 giờ sau đó.

Liều thông thường khi mổ lấy thai:

  • 2g IV như một liều duy nhất sau khi kẹp dây hoặc 1g IV sau khi kẹp dây và lặp lại 8 và 16 giờ sau đó.

Liều thông thường để dự phòng phẫu thuật:

  • Phẫu thuật đại trực tràng: 2g IV 30 đến 90 phút trước khi phẫu thuật và có thể lặp lại 8 và 16 giờ sau đó.
  • Cắt túi mật (nguy cơ cao): 1g IV 30 đến 90 phút trước khi phẫu thuật và lặp lại 8 và 16 giờ sau đó.

Đối tượng khác

Người suy thận: Khoảng cách giữa các liều: 12, 16 hoặc 24 giờ ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, tương ứng.

  • Điều chỉnh liều lượng suy thận:
  • CrCl <10 ml/phút: 1 đến 2 g IV mỗi 48 giờ.
  • CrCl 10 đến 29 ml/phút: 1 đến 2 g IV mỗi 24 giờ.
  • CrCl 30 đến 49 ml/phút: 1 đến 2 g IV mỗi 16 giờ.
  • CrCl 50 đến 90 ml/phút: 1 đến 2 g IV mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân hầu như không có chức năng thận:

  • Có thể dùng liều mỗi 48 giờ sau khi thẩm tách máu.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Quá mẫn với cephalosporin và các thành phần của thuốc.

Nghiện rượu mãn tính hoạt động, tăng nhạy cảm với paracetamol, rối loạn rõ rệt chức năng gan hoặc bệnh thận, thiếu máu, mang thai.

Lưu ý khi sử dụng

Tiền sử dị ứng.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Người suy thận.

Theo dõi tình trạng thận và huyết học trong thời gian điều trị liều cao và kéo dài.

Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng.

Ít gặp

Không tìm thấy thông tin.

Hiếm gặp

Có khả năng gây tử vong: Viêm đại tràng màng giả.

Sự gia tăng nhẹ trong các xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật.

Các tác dụng phụ quá mẫn về phát ban, phản vệ, viêm gan quá mẫn và hội chứng Stevens - Johnson.

Các tác dụng phụ về huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu và tăng bạch cầu ái toan.

Không xác định tần suất

Các tác dụng phụ trên tim mạch đã bao gồm các báo cáo không chính thức về hạ huyết áp và sốc, những loại nhiễm trùng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân khiến cho việc sử dụng cefmetazole trở nên khó khăn.

Mặc dù đã có báo cáo về giảm prothrombin huyết nhẹ, không đáng kể. Tuy nhiên, không có trường hợp xuất huyết đáng kể nào về mặt lâm sàng hoặc thời gian chảy máu tăng lên đã được ghi nhận.

Tác dụng thuốc khác

Tương tác với các thuốc khác

Cefmetazole có thể tăng cường đáp ứng giảm prothrombin huyết với thuốc chống đông máu; giảm thanh thải qua thận do probenecid.

Khi dùng cefmetazole đồng thời với diazepam có thể làm giảm bài tiết của diazepam.

Khi sử dụng đồng thời cefmetazole với ethinylestradiol làm tăng hấp thu paracetamol từ ruột.

Tương tác với thực phẩm

Không uống rượu khi bạn đang dùng cefmetazole.

Bạn có thể có các tác dụng phụ khó chịu như nhịp tim nhanh, nóng hoặc mẩn đỏ dưới da, cảm giác ngứa ran, buồn nôn và nôn( phản ứng giống disulfiram với rượu). Kiểm tra nhãn thực phẩm và thuốc của bạn để chắc chắn rằng những sản phẩm này không chứa cồn.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng dùng ở phụ nữ cho con bú.

Dược lý

Cefmetazole có phổ hoạt tính tương tự như của cefoxitin, và bao gồm Bacteroides fragilis.

Dược động học

Phân bố: 65-85% liên kết với protein huyết tương.

Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương: 1,1-1,5 giờ. Kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)