Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Clonixin Lysinate

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Clonixin, Clonixin lysinat
Công dụng

Clonixin Lysinate được chỉ định cho: viêm khớp dạng thấp, đau dây thần kinh, đau sau chấn thương, phẫu thuật, Đau Bụng Kinh, đau đầu, đau răng, đau tai.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào từng đối tượng bệnh nhân mà điều chỉnh liều thích hợp.

Liều dùng thông thường 250 - 500 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày.

Cách dùng

Dùng sau bữa ăn với lượng nước vừa đủ.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất.

Phụ nữ mang thai.

Bệnh nhân loét tiêu hóa nặng tiến triển.

Lưu ý khi sử dụng

Theo dõi bệnh nhân để phát hiện các phản ứng không mong muốn.

Dùng đồng thời với rượu có thể gây xuất huyết tiêu hóa.

Nên tránh dùng kết hợp với các tác nhân kháng viêm khác.

Các trị liệu khác ngoài dùng thuốc nên được cân nhắc.

Tác dụng không mong muốn

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Clonixin Lysinate có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Hệ tiêu hóa: Xảy ra khi dùng thời gian dài như xuất huyết tiêu hóa, loét tiêu hóa... và cần ngưng dùng thuốc.

Phản ứng phụ khác: nôn, chóng mặt, đau đầu, ớn lạnh, đổ mồ hôi, ngủ gà ngủ gật...

Tác dụng thuốc khác

Không dùng đồng thời thuốc chứa Clonixin Lysinate với các thuốc chống viêm giảm đau khác do làm tăng tác dụng không mong muốn.

Không dùng đồng thời Clonixin Lysinate và Aspirin do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng đường tiêu hóa.

Không dùng đồng thời Clonixin Lysinate với Warfarin do tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

Nhóm ức chế men chuyển: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp của nhóm ức chế men chuyển.

Clonixin Lysinate làm giảm tác dụng của Furosemid và các thuốc nhóm Thiazid.

Lithi: tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.

Methotrexat: tăng nồng độ Methotrexat trong huyết tương.

Lái xe / vận hành máy móc

Thuốc có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, nôn,... gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên khi dùng thuốc thì cần tránh vận hành máy móc, lái xe.

Quá liều

Hiện chưa có báo cáo về sử dụng quá liều.

Xử trí: Trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid

Mã ATC: M01AX.

Cơ chế tác dụng

Clonixin - dẫn chất của acid nicotinic có cấu trúc tương tự như acid tolfenamic là một thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid.

Ngoài tác dụng chống viêm, thuốc còn có tác dụng giảm đau, hạ sốt, và ức chế kết tập tiểu cầu. Tác dụng chống viêm của clonixin là do giảm tổng hợp prostaglandin có chọn lọc thông qua ức chế hoạt tính của cyclooxygenase – một chất xúc tác quá trình chuyển đổi axit arachidonic thành endoperoxides cyclic, tiền chất của prostaglandin.

Dược động học

Hấp thu: nhanh, tỷ lệ liên kết với huyết tương là 96 - 98%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 1 giờ.

Phân bố: Phân bố ở nhiều mô, dịch trong cơ thể.

Thải trừ: trong 24 giờ, 62% liều uống 500mg được bài tiết qua nước tiểu và ít hơn 1% qua phân. 86% lượng thuốc bài tiết qua phân và nước tiểu sau 120 giờ.

Sản phẩm có chứa Clonixin Lysinate

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)