Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Dạ cẩm

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Cao Dạ cẩm
Công dụng

Điều trị viêm lưỡi, loét lưỡi và họng.

Tác dụng làm giảm đau, trung hòa axit trong dạ dày, bớt ợ chua, vết loét se lại, bệnh nhân có cảm giác khoan khoái, nhẹ nhàng.

Thuốc chữa bệnh đau dạ dày.

Liều dùng - Cách dùng

Ngày dùng 20 - 40g, dạng thuốc sắc, thuốc hãm, thuốc cao, thuốc bột hoặc cốm, chia làm hai lần uống trong ngày vào lúc đau hoặc trước khi ăn.

Trẻ em dùng liều thấp hơn. Chữa vết thương làm chóng lên da non: lá tươi dã với muối đắp. Ngoài ra có thể dùng dưới dạng cao, cồn, bột.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Dạ cẩm để điều trị bệnh cho phụ nữ mang thai.

Dược lý

Tác dụng dược lý

Cây dạ cẩm có tính trung hòa axit trong dạ dày, giúp giảm các triệu chứng đau dạ dày, hỗ trợ trong việc điều trị viêm dạ dày, làm liền vết loét và cải thiện tình trạng ợ chua. Nó còn có tác dụng kháng viêm, sát khuẩn và làm lành vết loét tổn thương ở dạ dày. Cây rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh như loét miệng, viêm lưỡi và các bệnh viêm họng.

Cây Dạ cẩm có tác dụng gì theo y học cổ truyền

Tính vị, tác dụng

Cây dạ cẩm có vị ngọt hơi đắng và tính bình, với tác dụng thanh nhiệt, giải độc, làm dịu cơn đau, tiêu viêm và lợi tiểu.

Đặc điểm

Dạ cẩm hay còn được gọi là Loét mồm, Dây ngón cúi, Chạ khẩu cam, tên khoa học là Hedyotis capitellata Wall. ex G.Don var. mollis Pierre ex Pit., thuộc họ Cà phê.

Hiện nay, có bốn loại cây dạ cẩm được sử dụng. Các loại bao gồm cây dạ cẩm thân tím và cây dạ cẩm thân xanh (có thể được gọi là cây dạ cẩm thân trắng). Mỗi loại cây có hai biến thể khác nhau: một biến thể có nhiều lông, dễ nhận biết, và một biến thể ít lông, khó phân biệt. Cây dạ cẩm thân tím có đốt cách nhau, trong khi cây dạ cẩm thân xanh hoặc trắng có đốt mọc gần nhau hơn.

Đặc điểm thực vật

Loài cây thảo leo, có thân quấn và cành vuông khi còn trẻ sau đó trở thành hình dạng tròn, phình to ở các đốt, có lông to ở đứng. Lá của cây có phiến hình trái xoan thon, chóp nhọn, gốc hơi tròn và gân bên 4-5 đôi. Mặt trên của lá có màu xanh nhẵn bóng, mặt dưới nhạt màu và có lông mềm. Cuống lá dài 3-5mm, lá kèm có lông và 3-5 thùy hình sợi. Cụm hoa chùy nằm ở ngọn và nách lá, mang tán tròn. Mỗi tán hoa có 6-12 hoa màu trắng hoặc trắng vàng. Quả của cây là nang có kích thước từ 1,5-2mm và chứa nhiều hạt rất nhỏ.

Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất-Herba Hedyotidis. Thu hái quanh năm; chọn những dây có nhiều lá, rửa sạch, chặt thành đoạn 5- 6cm, phơi hay sấy khô,

Đặc điểm phân bố

Loài cây thường được tìm thấy nhiều trên đất trồng trọt bỏ hoang. Thời điểm cây nở hoa và kết trái thường diễn ra trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm. Phạm vi phân bố của loài này bao gồm các địa điểm như Lạng Sơn, Bắc Giang, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa và Đồng Nai. Ngoài ra, loài cây còn được tìm thấy ở các quốc gia khác như Malaysia, Indonesia và Trung Quốc.

Sản phẩm có chứa Dạ cẩm

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)