Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Diiodohydroxyquinolin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Diiodohydroxyquinoline
Công dụng

Phối hợp Hydrocortisone trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân bị bệnh da liễu cấp và mạn tính.

Giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng gàu, viêm da tiết bã ở da đầu.

Điều trị trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm giun chỉ gây ra do trùng kiết lỵ - Entamoeba Histolytica.

Hoạt chất là lựa chọn thay thế cho kháng sinh Tetracycline trong phác đồ điều trị nhiễm trùng do động vật nguyên sinh (Balantidiasis) gây ra.

Sử dụng trong phác đồ điều trị cho người bị nhiễm khuẩn do sinh vật đơn bào Dientamoeba Fragilis, Blastocystis Hominis gây ra.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng

Người trưởng thành:

  • Với dạng điều chế uống: Dùng từ 630mg - 650mg/lần x 3 lần/ngày dùng liên tục trong 20 ngày hoặc theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
  • Dạng điều chế là thuốc bôi: Rửa sạch vùng da nhiễm bệnh rồi bôi trực tiếp thuốc mỡ chứa Diiodohydroxyquinoline lên đó. Ngày bôi từ 3 đến 4 lần.
  • Dạng đặt âm đạo phối hợp: Dùng mỗi tối 1 viên, cho đến khi hết liệu trình.

Trẻ nhỏ:

  • Với dạng điều chế uống: Dùng từ 10mg - 13.3mg/kg thể trọng/lần x 3 lần/ngày dùng liên tục trong 20 ngày hoặc theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
  • Dạng điều chế là thuốc bôi: Dùng cho trẻ trên 12 tuổi, bôi thuốc mỡ chứa Diiodohydroxyquinoline lên vùng da bị bệnh. Ngày bôi từ 3 đến 4 lần.

Cách dùng

Do Diiodohydroxyquinoline có rất nhiều dạng bào chế, nên tùy vào đường dùng mà sẽ có cách sử dụng khác nhau.

Với thuốc uống: Nuốt nguyên viên thuốc với 1 cốc nước đầy và nên dùng sau bữa ăn để hạn chế tình trạng kích ứng đường tiêu hóa.

Dạng viên đặt âm đạo: Vệ sinh vùng kín sạch sẽ bằng sản phẩm chuyên dùng, sử dụng gay tay để đảm bảo vệ sinh. Bệnh nhân tiến hành ngồi xổm, sau đó đưa sâu viên thuốc vào trong âm đạo.

Dạng thuốc bôi da: Vệ sinh sạch vùng da bị bệnh với nước, đợi khô. Cho 1 lượng kem vừa đủ ra tay rồi xoa đều nên vùng da bị bệnh. Tránh bôi vào những chỗ cơ vết thương hở, chảy máu, niêm mạc mềm hoặc gần mắt, mũi, miệng.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Không sử dụng thuốc cho người quá mẫn với Iod tổng hợp hoặc có tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm 8-hydroxyquinolines.

Không khuyến cáo sử dụng cho người bị gan nặng.

Lưu ý khi sử dụng

Bệnh nhân có bất thường tuyến giáp.

Trẻ em.

Mang thai và cho con bú.

Thận trọng sử dụng kéo dài.

Lưu ý:

Tránh tiếp xúc với mắt.

Tránh sử dụng với băng kín.

Có thể làm mất màu da, tóc và vải nhuộm.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Các rối loạn tiêu hóa thông thường như tiêu chảy, nôn, buồn nôn.

Ít gặp

Toàn thân: Tăng thân nhiệt, sốt, ớn lạnh.

Da: Dị ứng, ngứa.

Hầu - họng: Sưng tấy tại chỗ.

Hiếm gặp:

Thần kinh: Đau đầu.

Tiêu hóa: Cảm giác ngứa ở hậu môn.

Không xác định được tần suất với thuốc uống

Sử dụng thuốc liều cao và dài ngày có thể gây ảnh hưởng đến thị giác cũng như dây thần kinh thị giác.

Cảm giác đau ở lòng bàn tay, chân, đau cơ.

Không xác định được tần suất với thuốc bôi

Da: Kích ứng tại chỗ, kèm ngứa hoặc ban đỏ, bong tróc da.

Toàn thân: Có thể kèm sốt hoặc không.

Thần kinh: Tức ngực.

Hô hấp: khó thở hoặc thở khò khè, tình trạng phù nề ở khoang miệng, họng.

Tác dụng thuốc khác

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể gây trở ngại cho việc kiểm tra chức năng tuyến giáp. Có thể cho xét nghiệm clorua sắt dương tính giả đối với phenylketon niệu.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dược lý

Diiodohydroxyquinoline là 8-hydroxyquinoline halogen hóa, một chất diệt amip có đặc tính kháng nấm và kháng khuẩn. Nó che phủ các kim loại vi lượng trên bề mặt vi khuẩn, là chất cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn.

Dược lực học

Diiodohydroxyquinoline là một hoạt chất diệt Amip, đặc biệt nhạy cảm với các chủng gây bệnh lỵ amip (Amoebiasis). Diiodohydroxyquinoline hoạt động chủ yếu trong lòng ruột, tuy nhiên đến nay cơ chế tác dụng của nó vẫn chưa được xác định.

Sử dụng như một chất khử trùng đường ruột, đặc biệt là diệt khuẩn Entamoeba Hstolytica. Nó cũng được sử dụng tại chỗ trong các bệnh nhiễm trùng khác và có thể gây tổn thương thần kinh trung ương và mắt.


Dược động học

Hoạt chất hấp thu rất kém ở đường tiêu hóa. Một số báo cáo liên quan đến việc tăng nồng độ iod trong máu đã được báo cáo, cho thấy Diiodohydroxyquinoline vẫn có khả năng hấp thu toàn thân. Với các dạng bào chế dạng viên uống, việc sử dụng thuốc sau bữa ăn sẽ làm giảm tình trạng kích ứng đường tiêu hóa.

Chưa có nghiên cứu về sự hấp thu của hoạt chất qua da, tuy nhiên với kinh nghiệm từ các hoạt chất Hydroxyquinoline Halogen hóa khác cho thấy có khả năng hấp thu toàn thân khi dùng tại chỗ.

Các mô hình nghiên cứu trên động vật cho thấy hoạt chất có thể được phân phối vào các mô, làm xuất hiện Iod tự do.

Phần được hấp thu sẽ được liên hợp với Glucuronic và Sunfat. Khả năng hấp thu của Diiodohydroxyquinoline rất thấp chỉ bằng khoảng ⅓ đường uống của Clioquinol, phần không được hấp thu sẽ được thải trừ qua phân. Còn các dạng liên hợp của nó sẽ được thải trừ chủ yếu qua đường tiểu.

Không có nghiên cứu về sự thải trừ, thời gian bán thải, chất chuyển hóa, cũng như độc tính của Diiodohydroxyquinoline.

Sản phẩm có chứa Diiodohydroxyquinolin

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)