Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Dutasterid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Dutasteride
Công dụng

Dutasterid có thể dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc ức chế alpha-adrenergic để điều trị:

Phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Giảm nguy cơ bị tiểu cấp tính (AUR) và phẫu thuật ở những bệnh nhân có triệu chứng phì đại lành tính tuyến tiền liệt từ trung bình đến nặng.

Liều dùng - Cách dùng

Liều thông thường 0,5 mg, uống 1 lần/ngày, dùng hàng ngày, kiểm tra điều trị sau 3 - 6 tháng, sau đó là 6 - 12 tháng. Phải nuốt nguyên viên với nước, không được nhai hoặc làm vỡ viên thuốc. Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không.

Không cần giảm liều ở người già và người suy thận.

Ở người suy gan: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của suy chức năng gan đến dược động học của dutasterid, nhưng cần thận trọng khi có suy gan nhẹ và vừa, không dùng thuốc khi có suy gan nặng (xem Chống chỉ định).

Không sử dụng trong trường hợp sau

Mẫn cảm với dutasterid hoặc thuốc ức chế 5-alpha reductase, với đậu nành, đậu phộng hoặc các tá dược khác có trong thành phần thuốc.

Phụ nữ mang thai hoặc đang trong độ tuổi sinh đẻ (xem phần Thời kỳ mang thai).

Suy gan nặng.

Trẻ em và trẻ vị thành niên.

Lưu ý khi sử dụng

Dutasterid làm giảm nồng độ chỉ dấu sinh học (PSA) của ung thư tuyến tiền liệt tới 50% sau 3 - 6 tháng, do đó cần thiết lập giá trị mỏi sau ít nhất 3 tháng và kiểm soát định kỳ giá trị này sau đó. Sử dụng biện pháp mới để thay thế PSA trong kiểm soát nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

Dutasterid làm tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến. Cần loại bỏ, khả năng ung thư và các bệnh tiết niệu khác trước khi khởi trị bằng dutasterid.

Dutasterid gây hại đối với thai nhi. Thuốc bài tiết qua tinh dịch, do đó khuyến cáo người dùng sử dụng bao Cao Su khi sinh hoạt tình dục để tránh nguy cơ có thai cho người bạn tình. Phụ nữ đang trong tuổi sinh đẻ nên hạn chế tiếp xúc hoặc xử lý viên thuốc trong tình trạng viên nang bị nghiền nát, bị vỡ, hoặc bị rò rỉ.

Không cho máu, truyền máu trong vòng 6 tháng sau liều dùng cuối cùng do nguy cơ độc tính với thai nếu truyền máu cho phụ nữ mang thai.

Dutasterid làm giảm số lượng tinh trùng, thể tích tinh dịch và độ di động của tinh trùng, nhưng chưa rõ tác dụng trên khả năng sinh sản. Tác dụng trên tổng số tinh trùng không hồi phục sau 24 tuần theo dõi. Đã có báo cáo về trường hợp mắc ung thư vú ở nam giới. Do đó, bệnh nhân hoặc người chăm sóc cần được cảnh báo về nguy cơ này và báo cáo với bác sĩ bất cứ khi nào có dấu hiệu bất thường ở tuyến vú như nổi cục, đau, tiết dịch bất thường ở vú.

Dutasterid hấp thu qua da nên tránh tiếp xúc với viên thuốc không còn nguyên vẹn. Nếu lỡ tiếp xúc, cần rửa ngay vùng tiếp xúc với xà phòng và nước sạch.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Rối loạn chức năng tuyến vú, rối loạn PSA.

Rối loạn xuất tinh (tới 7,8%), rối loạn cương dương (0,3 - 12%), giảm tình dục (tới 4,5%).

Tăng nhạy cảm da.

Tăng mẫn cảm, dị ứng thuốc.

Ung thư tuyến tiền liệt.

Ít gặp

Phù mạch.

Tác dụng thuốc khác

Nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với chất ức chế CYP3A4 vừa phải hoặc mạnh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

Thuốc có những rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi, đặc biệt thai nam nên phụ nữ đang trong tuổi sinh đẻ không dùng thuốc, không sinh hoạt tình dục với người dùng thuốc mà không sử dụng biện pháp tránh thai, không tiếp xúc hoặc xử lý viên thuốc trong khi viên thuốc ở tỉnh trạng bị nghiền nát, bị vỡ, hoặc bị rò rỉ.

Cho con bú:

Không rõ dutasterid có bài tiết qua sữa mẹ không.

Quá liều

Trong một số nghiên cứu được thực hiện, liều duy nhất hàng ngày của dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) đã được dùng trong 7 ngày mà không có lo ngại đáng kể nào về tính an toàn.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều 5 mg mỗi ngày đã được dùng cho các đối tượng trong 6 tháng mà không có tác dụng phụ nào khác so với liều điều trị 0,5 mg. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride, do đó, trong trường hợp nghi ngờ quá liều nên tiến hành điều trị hỗ trợ và triệu chứng thích hợp.

Dược lý

Dutasteride, một chất tương tự 4 azo của testosterone, là chất ức chế chọn lọc isoenzyme steroid 5α-reductase loại 1 (da và gan) và loại 2 (mô sinh sản). Điều này dẫn đến ức chế sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone và ức chế rõ rệt nồng độ dihydrotestosterone trong huyết thanh.

Dược lực học

Dutasterid là thuốc ức chế 5 alpha-reductase, enzym có vai trò chuyển testosteron thành dihydrotestosteron (DHT), một chất có hoạt tính mạnh hơn testosteron. DHT có vai trò khởi phát và tăng trưởng tuyến tiền liệt. Enzym 5 alpha-reductase có 2 dạng là typ 1 và typ 2. Typ 2 có vai trò chính ở cơ quan sinh sản, trong khi typ 1 có vai trò chủ yếu đối với sự chuyển hóa testosteron ở da và gan. Dutasterid ức chế cạnh tranh và đặc hiệu với 5 alpha- reductase cả typ 1 và typ 2, tạo thành phức ổn định với enzym nên làm giảm nồng độ DHT trong máu. Các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy sự phân ly dutasterid ra khỏi phức hệ enzym là rất thấp. Dutasterid và finasterid dùng thay thế các thuốc ức chế alpha- adrenergic để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Tác dụng trên DHT/Testosteron

Tác dụng của dutasterid trên DHT được quan sát thấy sau 1 - 2 tuần điều trị và phụ thuộc vào liều (giảm 85 và 90% tương ứng theo thời gian). Ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt (BPH), sử dụng dutasterid 0,5 mg/ngày, mức giảm DHT trung bình là 94% sau 1 năm và 93% sau 2 năm; mức tăng testosteron trung bình là 19% sau cả 1 và 2 năm.

Tác dụng trên thể tích tuyến tiền liệt

Sự giảm thể tích tuyến tiền liệt được quan sát rõ ngay từ 1 tháng sau điều trị, và tiếp tục giảm trong vòng 24 tháng sau đó. Dutasterid làm giảm thể tích tuyến tiền liệt trung bình 23,6% ở tháng thứ 12 so với mức giảm trung bình 0,5% ở nhóm placebo. Dutasterid cũng làm giảm thể tích tuyến tiền liệt ở vùng chuyển tiếp (prostate transitional zone) ngay 1 tháng sau điều trị và tiếp tục đến 24 tháng, với tỷ lệ giảm trung bình ở vùng chuyển tiếp là 17,8% so với 7,9% ở nhóm chứng sau 12 tháng điều trị. Sự giảm thể tích tuyến tiền liệt được quan sát thấy trong vòng 2 năm đầu tiên trong 1 thử nghiệm lâm sàng mù đôi và duy trì trong 2 năm sau đó trong nghiên cứu nhãn mở tiếp theo. Giảm kích thước tuyến tiền liệt dẫn đến làm giảm triệu chứng và giảm nguy cơ bí tiểu và phẫu thuật liên quan đến BPH.

Dược động học

Dutasterid hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1 - 3 giờ sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 60% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc gắn với protein huyết tương cao, khoảng 99,5%. Chuyển hóa qua CYP3A4 và CYP3A5. Phần lớn được đào thải qua phân (40%), 5% đào thải dưới dạng không đổi; < 1% đào thải qua thận. Nửa đời thải trừ là 5 tuần.

Sản phẩm có chứa Dutasterid

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)