Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

EHA (Eicosapentaenoic acid)

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Eicosapentaenoic acid
Công dụng

Tăng huyết áp khi mang thai, thoái hoá điểm vàng, bệnh tim, tâm thần phân liệt, rối loạn nhân cách, xơ nang, bệnh Alzheimer, trầm cảm và tiểu đường.

Nồng độ cao của chất béo được gọi là chất béo trung tính trong máu (tăng triglycerid máu).

Liều dùng - Cách dùng

Tăng triglyceride máu: 2 gam hai lần mỗi ngày cùng với ăn kiêng và điều trị có thể bằng thuốc giảm cholesterol là statin.

Bệnh tim (bệnh tim mạch vành): 0,6 gam axit eicosapentaenoic ba lần mỗi ngày.

Trầm cảm: Để điều trị trầm cảm, 0,5-1 gam axit eicosapentaenoic (như axit ethyl eicosapentaenoic) hai lần mỗi ngày cùng với thuốc chống trầm cảm.

Cơn đau tim: 1,8 gam axit eicosapentaenoic mỗi ngày kết hợp với statin trong một tháng hoặc một năm sau một thủ tục được gọi là can thiệp mạch vành qua da (PCI). Dùng 1,8 gam mỗi ngày kết hợp với statin trong một tháng trước khi PCI.

Triệu chứng của thời kỳ mãn kinh: 500 mg axit eicosapentaenoic (như axit ethyl eicosapentaenoic) ba lần mỗi ngày, trong tối đa 8 tuần.

Rối loạn tâm thần do tâm trạng và hành vi không ổn định: 1 gam axit eicosapentaenoic.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Mẫn cảm với Eicosapentaenoic acid.

Lưu ý khi sử dụng

Ở những người có tiền sử rối loạn nhịp tim, axit eicosapentaenoic có thể làm tăng thêm nguy cơ nhịp tim không đều.

Người nhạy cảm với aspirin: axit eicosapentaenoic có thể ảnh hưởng đến hô hấp.

Cao huyết áp: Axit eicosapentaenoic có thể làm giảm huyết áp. Ở những người đang dùng thuốc để giảm huyết áp, việc bổ sung axit eicosapentaenoic có thể làm cho huyết áp giảm xuống quá thấp.

Tác dụng không mong muốn

Đường uống: Buồn nôn, tiêu chảy, khó chịu ở bụng trên hoặc ợ hơi. Dùng axit eicosapentaenoic trong bữa ăn thường có thể làm giảm những tác dụng phụ này. Uống hơn 3 gam axit béo omega-3 mỗi ngày có thể làm chậm quá trình đông máu và có thể làm tăng khả năng chảy máu.

Tác dụng thuốc khác

Dùng EPA cùng với thuốc điều trị huyết áp cao có thể khiến huyết áp xuống quá thấp.

EPA (axit eicosapentaenoic) có thể làm chậm quá trình đông máu. Dùng EPA (axit eicosapentaenoic) cùng với các loại thuốc làm chậm đông máu có thể làm tăng nguy cơ bầm tím và chảy máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Không có đủ thông tin đáng tin cậy để biết liệu axit eicosapentaenoic có an toàn để sử dụng khi mang thai hoặc cho con bú hay không. Giữ an toàn và tránh sử dụng nhiều hơn lượng thức ăn.

Dược lý

Axit eicosapentaenoic (EPA) là một axit béo omega-3. Nó được tìm thấy trong thịt của cá nước lạnh, bao gồm cá thu, cá trích, cá ngừ, cá bơn, cá hồi, gan cá tuyết, cá voi, hoặc cá mập hải cẩu. EPA có thể ngăn máu dễ đông. Các axit béo này cũng làm giảm đau và sưng tấy.

EPA được sử dụng như một loại thuốc kê đơn để giảm mức chất béo trung tính. Là một chất bổ sung, EPA được sử dụng phổ biến nhất cho bệnh tim, ngăn ngừa các tác dụng phụ sau cơn đau tim, trầm cảm và mãn kinh. Nó cũng được sử dụng cho các tác dụng phụ liên quan đến hóa trị, phục hồi sau phẫu thuật, trí nhớ và kỹ năng tư duy.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)