Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Eptifibatid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Eptifibatide
Công dụng

Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tìm không có ST chênh lên.

Biến chứng thiếu máu cục bộ cấp tính của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da.

Liệu pháp ngăn ngừa tái phát bệnh mạch vành sau nhồi máu cơ tim cấp tính.

Liều dùng - Cách dùng

Dùng tiêm tĩnh mạch

Đau thắt ngực không ổn định

Người lớn: Ban đầu, 180 mcg/kg qua tiêm tĩnh mạch, sau đó là 2 mcg/kg mỗi phút qua truyền tĩnh mạch trong tối đa 72 giờ. Tiếp tục truyền trong 18-24 giờ sau thủ thuật can thiệp mạch vành qua da (PCI), lên đến tổng thời gian điều trị tối đa là 96 giờ.

Can thiệp động mạch vành qua da

Người lớn: Ban đầu là 180 mcg/kg qua đường tiêm tĩnh mạch, được truyền ngay trước khi làm thủ thuật, tiếp theo là 2 mcg/kg/phút qua đường tiêm truyền tĩnh mạch. Liều thứ hai 180 mcg/kg qua đường tiêm tĩnh mạch nên được tiêm 10 phút sau liều thứ nhất. Tiếp tục truyền cho đến khi xuất viện hoặc trong 18-24 giờ (thời gian điều trị tối thiểu: 12 giờ).

Không sử dụng trong trường hợp sau

Tiền sử xuất huyết bất thường.

Tăng huyết áp nặng không kiểm soát được.

Phẫu thuật lớn trong vòng 6 tuần.

Tiền sử đột quỵ trong vòng 30 ngày hoặc bất kỳ tiền sử đột quỵ xuất huyết.

Đang sử dụng một chất ức chế tập kết tiểu cầu khác.

Bệnh nhân đang thẩm tách thận.

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Suy gan.

Số lượng tiểu cầu < 100.000 mm3.

Bệnh võng mạc xuất huyết, thuốc ảnh hưởng đến quá trình cầm máu.

Kiểm tra aPTT hoặc ACT trước khi loại bỏ vỏ bọc.

Suy thận nặng.

Viêm mạch, bệnh võng mạc xuất huyết, viêm màng ngoài tim cấp tính hoặc bóc tách động mạch chủ.

Phụ nữ có thai.

Lưu ý: Ngừng trong trường hợp chảy máu không kiểm soát nghiêm trọng, hoặc nếu cần phẫu thuật khẩn cấp hoặc liệu pháp tiêu huyết khối.

Tác dụng không mong muốn

Chảy máu, hạ huyết áp.

Phản ứng tại chỗ tiêm cục bộ.

Giảm tiểu cầu.

Đau lưng.

Sốc phản vệ.

Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội sọ hoặc phổi.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng heparin, thuốc chống đông máu khác, thuốc chống kết tập tiểu cầu và làm tan huyết khối.

Dược lý

Eptifibatide là một heptapeptide vòng có tác dụng ngăn chặn thụ thể glycoprotein IIb / IIIa của tiểu cầu do đó ngăn ngừa sự kết tập tiểu cầu và hình thành huyết khối.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)