Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Ertapenem

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Ertapenem, Ertapenem sodium
Công dụng

Ertapenem được chỉ định cho người lớn và trẻ em (3 tháng - 17 tuổi) để điều trị các nhiễm khuẩn từ trung bình đến nặng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.

Nhiễm khuẩn vùng chậu cấp tính, bao gồm cả viêm nội mạc tử cung sau sinh, nhiễm khuẩn sau sảy thai và nhiễm khuẩn phụ khoa sau phẫu thuật.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, bao gồm cả nhiễm khuẩn chân ở người bệnh đái tháo đường nhưng không kèm viêm tủy xương.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng, bao gồm cả viêm thận.

Ertapenem còn được chỉ định dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật ở người lớn trong phẫu thuật đại trực tràng.

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng

Ertapenem được dùng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Có thể truyền tĩnh mạch tới tối đa 14 ngày hoặc tiêm bắp tới tối đa 7 ngày.

Truyền tĩnh mạch

Cho người lớn: Hoàn nguyên lọ bột 1g ertapenem với 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền Natri clorid 0,9%, lắc kỹ sau đó pha loãng ngay với 50 ml dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%.

Cho trẻ em 3 tháng - 12 tuổi: Hòa tan lọ bột 1g ertapenem với 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%, lắc kỹ sau đó rút ra lượng thuốc tương ứng với liều cần dùng (15 mg/kg, không vượt quá 1g) rồi pha loãng với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% để được dung dịch thuốc có nồng độ 20mg/ml hoặc ít hơn.

Truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút. Dung dịch thuốc sau khi hoàn nguyên có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng 25 °C và truyền tĩnh mạch trong vòng 6 giờ kể từ sau khi hoàn nguyên, hoặc bảo quản trong tủ lạnh ở 5 °C cho tới 24 giờ và phải truyền trong vòng 4 giờ sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh. Dung dịch ertapenem không được làm đông đá.

Tiêm bắp

Hoàn nguyên lọ bột ertapenem 1g bằng 3,2ml dung dịch tiêm lidocain 1% (không chứa epinephrin), lắc kỹ để đảm bảo tan hết.

Dung dịch này không được phép tiêm tĩnh mạch. Toàn bộ lọ thuốc sau đó được rút ra và tiêm bắp sâu vào một khối cơ lớn như mông hoặc phần ngoài của đùi. Thuốc sau khi hoàn nguyên phải được tiêm trong vòng 1 giờ.

Liều lượng

Liều dùng trong điều trị nhiễm khuẩn

Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên: Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1g, ngày 1 lần.

Trẻ em từ 3 tháng - 12 tuổi: Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 15mg/kg, 2 lần/ngày (tổng liều hàng ngày không vượt quá 1g).

Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn:

Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng: 5 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng: 7 - 14 ngày.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 10 - 14 ngày; sau 3 ngày dùng đường tiêm, có thể chuyển sang điều trị kháng sinh đường uống nếu có cải thiện về lâm sàng.

Nhiễm khuẩn vùng chậu cấp tính: 3 - 10 ngày.

Liều dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật đại trực trùng ở người lớn

Một liều duy nhất 1g, truyền tĩnh mạch trước khi phẫu thuật khoảng 1 giờ.

Bệnh nhân suy thận

Không cần giảm liều ertapenem khi dùng cho bệnh nhân người lớn bị suy thận có Clcr > 30 ml/phút/1,73 m2. Bệnh nhân có Cl, s30 ml/phút hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (Clcr ≤ 10 ml/phút/1,73 m2) dùng liều 500mg mỗi 24 giờ.

Bệnh nhân đang lọc máu: liều ở người trưởng thành là truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 500mg/ngày trong vòng 6 giờ trước khi lọc và một liều bổ sung 150mg sau khi lọc. Nếu ertapenem được dùng trên 6 giờ trước khi lọc máu thì không cần liều bổ sung. Chưa có đủ dữ liệu trên bệnh nhân lọc màng bụng.

Chưa có dữ liệu về hiệu chỉnh liều dùng ở trẻ em bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ertapenem.

Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều ertapenem, trừ trường hợp bệnh nhân có suy thận.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Quá mẫn cảm với ertapenem, các kháng sinh carbapenem khác.

Có tiền sử bị phản ứng phản vệ khi dùng beta-lactam.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc gây tê loại amid, không được sử dụng dung dịch ertapenem hòa tan trong lidocain hydroclorid để tiêm bắp.

Lưu ý khi sử dụng

Sử dụng ertapenem trên các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm beta-lactam (bao gồm các penicilin, Cephalosporin), sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng. Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nhiều dị nguyên khác nhau cũng tăng nguy cơ bị phản ứng quá mẫn đe dọa tính mạng với beta-lactam. Trước khi dùng ertapenem, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với kháng sinh beta-lactam và các dị nguyên khác. Trường hợp xuất hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào, ngừng thuốc ngay lập tức và xử trí cấp cứu nếu triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Co giật và các phản ứng bất lợi trên TKTW đã được báo cáo khi sử dụng ertapenem, nguy cơ tăng lên ở những người sẵn có bệnh ở hệ thống TKTW (ví dụ như tổn thương não, tiền sử động kinh) và/hoặc bị suy giảm chức năng thận.

Cần tuân thủ chặt chế độ liều khuyến cáo, giảm liều trên bệnh nhân suy thận để tránh tích lũy thuốc - có thể tăng nguy cơ co giật. Trường hợp xuất hiện giật cơ hoặc co giật, dùng thuốc chống co giật nếu chưa bắt đầu, kết hợp đánh giá triệu chứng trên thần kinh, rà soát liều lượng của ertapenem để xác định giảm liều hoặc ngừng dùng ertapenem nếu cần thiết. Duy trì thuốc chống co giật trên bệnh nhân có tiền sử co giật.

Sử dụng đồng thời kháng sinh carbapenem trên bệnh nhân đang sử dụng acid valproic hoặc natri divalproex có thể làm giảm nồng độ acid valproic hoặc divalproex natri trong huyết thanh nên làm tăng nguy cơ gây co giật trên bệnh nhân. Do đó, không nên phối hợp ertapenem với các thuốc này. Nên đổi ertapenem sang kháng sinh khác, hoặc nếu bắt buộc phải dùng ertapenem thì cân nhắc thêm thuốc chống co giật.

Sử dụng ertapenem có thể làm bội nhiễm các loại nấm và vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm cả tiêu chảy do C. difficile và viêm ruột kết giả mạc. Vì vậy cần theo dõi và có chẩn đoán phù hợp nếu bệnh nhân bị tiêu chảy thủ phát khi điều trị bằng ertapenem. Ngừng sử dụng thuốc và áp dụng điều trị đặc hiệu với C. difficile nếu cần. Sử dụng ertapenem khi không có bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc chỉ định dự phòng sẽ không đem lại lợi ích cho bệnh nhân đồng thời làm tăng nguy cơ kháng thuốc. Trong khi sử dụng ertapenem kéo dài, cần làm các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan thận và tạo mẫu.

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân nhỏ dưới 3 tháng tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp

TKTW: đau đầu.

Mạch máu: biến chứng tại tĩnh mạch do truyền, viêm tĩnh mạch.

Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn và buồn nôn.

Da: mẩn, ngứa, ban; hăm da (trẻ em).

Hóa sinh máu: tăng ALT, AST, alkalin phosphatase.

Công thức máu: tăng số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính (trẻ em).

Phản ứng tại chỗ: đau vùng tiêm (trẻ em).

Ít gặp

Nhiễm trùng: nấm miệng, viêm ruột giả mạc, viêm âm đạo.

Chuyển hóa: chán ăn.

Tâm thần: mất ngủ, lú lẫn.

TKTW: chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi vị giác, co giật.

Tim: nhịp xoang chậm.

Mạch máu: hạ huyết áp.

Hô hấp: khó thở, khó chịu vùng hầu họng.

Tiêu hóa: táo bón, trào ngược acid, khô miệng, khó tiêu, đau bụng.

Da: ban da, nổi mề đay; đốm xuất huyết (trẻ em).

Rối loạn chung và phản ứng tại chỗ: thoát mạch, mệt, sốt, phù, sưng, đau ngực; bỏng rát, ngứa, ban đỏ, nóng da tại chỗ tiêm (trẻ em).

Hóa sinh máu: tăng bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp, bilirubin gián tiếp, creatinin, urê, Glucose huyết thanh.

Công thức máu: giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính, hemoglobin và hematocrit; tăng bạch cầu ưa acid, thời gian prothrombin.

Xét nghiệm nước tiểu: tăng vi khuẩn, bạch cầu, tế bào biểu mô, hồng cầu, nấm trong nước tiểu.

Hiếm gặp

Nhiễm trùng: viêm phổi, nấm ngoài da, nhiễm trùng tiết niệu.

Công thức máu: giảm bạch cầu lympho.

Chuyển hóa: hạ glucose huyết.

Miễn dịch: dị ứng.

Tâm thần: lo âu, trầm cảm.

TKTW: run rẩy, ngất.

Tim: loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh.

Mạch máu: xuất huyết

Hô hấp: nghẹt mũi, ho, chảy máu cam, khò khè

Tiêu hóa: đại tiện không tự chủ, viêm phúc mạc vùng chậu.

Gan mật: viêm túi mật, vàng da, rối loạn chức năng gan.

Da: viêm da, tróc vảy.

Cơ xương: co rút cổ, đau vai.

Thận tiết niệu: suy giảm chức năng thận, suy thận cấp.

Sinh sản: sảy thai.

Phản ứng tại chỗ chai vùng tiêm.

Chưa xác định được tần suất

Miễn dịch; sốc phản vệ.

Tâm thần: thay đổi trạng thái tâm thần (kích động, mất phương hurong).

TKTW: do giác, mất ý thức, rối loạn vận động, co giật cơ.

Tiêu hóa: đổi màu men răng.

Da: hội chứng phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng dress).

Cơ xương: yếu cơ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, cần ngừng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng ertapenem, cần theo dõi và có chẩn đoán, điều trị phù hợp.

Tác dụng thuốc khác

Tương tác thuốc

Probenecid: Tương tác dược động học: Làm giảm thải trừ ertapenem. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời để kéo dài nửa đời thải trừ của ertapenem.

Acid valproic: Khi sử dụng đồng thời với carbapenem, nồng độ acid valproic trong huyết tương bị giảm xuống dưới giới hạn điều trị mong muốn, có nguy cơ gây cơn động kinh, vì vậy cần thận trọng khi dùng phối hợp.

Không có tương tác được ghi nhận giữa ertapenem và các thuốc chuyển hóa nhờ hệ enzym cytochrom tại gan hay các thuốc thải trừ nhờ p-glycoprotein.

Tương kỵ

Không pha ertapenem natri với các dung dịch có chứa glucose.

Do thiếu các nghiên cứu về khả năng tương hợp, không được pha lẫn ertapenem với các thuốc khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng ertapenem cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của thuốc lên quá trình mang thai, lên thai hay con non. Do chưa rõ ảnh hưởng của thuốc trong thời kỳ mang thai nên không sử dụng ertapenem cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ gây hại cho thai.

Thời kỳ cho con bú

Ertapenem được bài tiết vào sữa. Nồng độ ertapenem trong sữa mẹ thấp, tuy nhiên dữ liệu còn hạn chế. Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên trẻ bú mẹ hoặc lên quá trình bài tiết sữa. Chưa thể kết luận về nguy cơ của thuốc trong thời kỳ này, do đó không nên cho con bú trong thời gian mẹ sử dụng ertapenem.

Quá liều

Chưa có thông tin cụ thể về điều trị quá liều ertapenem. Rất ít khả năng quá liều do cố ý. Tiêm tĩnh mạch thuốc với liều 2g trong 30 phút hoặc 3g trong 1 - 2 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng tần suất nôn. Trong nghiên cứu lâm sàng ở người lớn, tiêm bất cẩn 3 liều ertapenem 1g trong thời gian 24 giờ, làm 1 người bệnh bị tiêu chảy và chóng mặt nhất thời. Trong nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, tiêm tĩnh mạch duy nhất 1 liều 40mg/kg cho tới tối đa 2g không gây độc.

Trong trường hợp quá liều ertapenem, phải ngừng ngay thuốc và cho điều trị hỗ trợ cho tới khi thuốc thải trừ hết qua thận. Một phần ertapenem có thể được thải trừ nhờ thẩm tách máu. Tuy nhiên, chưa có thông tin về dùng thẩm phân máu ở điều trị quá liều.

Dược lý

Ertapenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem, có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc trong nhóm là Imipenem và meropenem. Giống Meropenem nhưng khác với imipenem, ertapenem bền vững với tác dụng thủy phân của dehydropeptidase 1 (DHP-1) có ở diềm bàn chải của tế bào biểu mô ống lượn gần, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP-1 như Cilastatin.

Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sự tổng hợp vách tế bào của các vi khuẩn Gram âm, Gram dương hiếu khí và kỵ khi do gắn với protein liên kết penicilin (PBP) và làm bất hoạt các protein này. Ertapenem không bị thủy phân bởi nhiều beta-lactamase khác nhau như penicilinase, cephalosporinase và beta-lactamase phổ rộng, nhưng bị thủy phân bởi metallo-beta-lactamase. Tác dụng hậu kháng sinh của thuốc được ghi nhận đối với một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm (ví dụ H. influenzae).

Dược động học

Hấp thu

Sau khi truyền tĩnh mạch 1g ertapenem trong 30 phút cho người lớn, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương thu được là 155 microgam/ml ngay khi kết thúc truyền, 9 microgam/ml sau 12 giờ và 1 microgam/ml sau 24 giờ. Sau khi tiêm bắp liễu như trên, nồng độ thuốc trong huyết tương khoảng 67 microgam/ml, đạt được sau 2 giờ. Sinh khả dụng của thuốc khi tiêm bắp là 90%.

Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương (AUC) theo thời gian của ertapenem ở người lớn tăng tỉ lệ với liều trong khoảng liều từ 0,5 - 2g. Không thấy có sự tích lũy thuốc ở người lớn khi dùng nhiều liều tĩnh mạch từ 0,5 - 2g mỗi ngày.

Sau khi truyền tĩnh mạch 15mg/kg (tối đa 1g) ertapenem trong 30 phút cho trẻ 3 - 23 tháng, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương thu được là 103,8 microgam/ml ngay khi kết thúc truyền, 13,5 microgam/ml sau 6 giờ và 2,5 microgam/ml sau 12 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch 15mg/kg (tối đa 1g) ertapenem trong 30 phút cho trẻ 2 - 12 tuổi, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương thu được là 113,2 microgam/ml ngay khi kết thúc truyền, 12,8 microgam/ml sau 6 giờ và 3,0 microgam/ml sau 12 giờ.

Sau khi truyền tĩnh mạch 20mg/kg (tối đa 1g) ertapenem trong 30 phút cho trẻ 13 - 17 tuổi, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương thu được là 170,4 microgam/ml ngay khi kết thúc truyền, 7,0 microgam/ml sau 12 giờ và 1,1 microgam/ml sau 24 giờ. Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương trên 90%.

Ở người lớn, tỉ lệ liên kết protein của ertapenem giảm đi khi nồng độ thuốc tăng lên. Các nghiên cứu in vitro cho thấy ertapenem không ảnh hưởng nhiều đến tỉ lệ gắn protein của các thuốc gắn mạnh như warfarin, ethinyl Estradiol và norethindron.

Trên in vivo, probenecid có thể làm giảm tỉ lệ liên kết protein của ertapenem, tuy nhiên ảnh hưởng này không đáng kể. Thể tích phân bố của ertapenem ở người lớn là 0,12 lit/kg, ở trẻ 3 tháng - 12 tuổi là 0,21 lít/kg và ở trẻ 13 - 17 tuổi là 0,17 lít/kg. Ertapenem được bài tiết vào sữa.

Chuyển hóa

Một phần ertapenem bị thủy phân vòng beta-lactam bởi dehydropeptidase 1 ở thận thành chất chuyển hóa vòng mở không còn hoạt tính. Thuốc không được chuyển hóa ở gan.

Dữ liệu in vitro cho thấy ertapenem không ức chế chuyển hóa qua cytochrom P450 bao gồm các isoenzym 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4, không ức chế thải trừ qua trung gian P-glycoprotein và cũng không là cơ chất của hệ này.

Thải trừ

Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 4 giờ ở người lớn và thanh thiếu niên, và khoảng 2,5 giờ ở trẻ từ 3 tháng - 12 tuổi. Nửa đời thải trừ bị kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Khoảng 80% liều dùng được thải trừ qua thận, khoảng 38% ở dạng không đổi và 37% ở dạng đã chuyển hóa. Khoảng 10% liều dùng được thái trở qua phân ở dạng không đổi.

Độ thanh thải toàn phần ở người lớn là 1,8 lít/giờ, ở trẻ em là 0,64 - 1,02ml/phút/kg.

Thẩm tách máu giúp loại trừ khoảng 30% lượng ertapenem.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)