Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Gadopentetat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Gadopentetat
Công dụng

Bệnh nhân chụp MRI các thủ thuật xác định khối u, nhồi máu cấp, bệnh viêm, bất thường về mạch, một số bất thường bao myelin, viêm màng não, ...

Liều dùng - Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch

Người lớn: Như gadopentetate dimeglumine: 0,1 mmol/kg (0,2 mL/kg), tiêm với tốc độ không quá 10 mL/15 giây. Nếu cần, có thể cho thêm liều 0,1-0,2 mmol/kg trong 30 phút. Tối đa: 0,3 mmol/kg.

Trẻ em:

≥ 1 tháng: Dưới dạng gadopentetate dimeglumine: 0,1 mmol/kg (0,2 mL/kg), tiêm với tốc độ không quá 10 mL/15 giây.

> 1 tuổi: Nếu cần, có thể cho thêm liều 0,1-0,2 mmol/kg trong 30 phút.

Suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút/1,73 m2): Chống chỉ định.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Người hiếu máu tế bào hình lưỡi liềm.

Quá mẫn cảm.

Chấn thương thận cấp, bệnh nhân đang trong thời kỳ phẫu thuật ghép gan.

Suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút/1,73 m2).

Trẻ sơ sinh < 4 tuần.

Lưu ý khi sử dụng

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng, hen phế quản, rối loạn co giật, tổn thương nội sọ.

Suy thận nhẹ đến trung bình.

Trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Theo dõi chức năng thận trước khi dùng.

Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng quá mẫn, thoát mạch, xơ hóa hệ thống thận (ví dụ như yếu cơ, đau xương sườn).

Tác dụng không mong muốn

Đáng kể: Giữ lại gadolinium, phản ứng thoát mạch (ví dụ huyết khối, hoại tử da và mô mềm). Hiếm khi co giật.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng thủ thuật: Phản ứng tại chỗ (ví dụ: đau, phù nề, kích ứng).

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn da và mô dưới da: Cảm giác nóng hoặc lạnh.

Có khả năng gây tử vong: Bệnh xơ hóa hệ thống thận. Hiếm khi quá mẫn cảm (ví dụ như phản ứng phản vệ).

Can thiệp phòng thí nghiệm: Kết quả có giá trị thấp sai với phép thử xác định Fe huyết thanh bằng phương pháp đo phức.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Dược lý

Axit gadolimium là một gadolimium chelate ion, phương tiện tương phản thuận từ cho MRI. Nó rút ngắn thời gian thư giãn của proton nước trong huyết tương dẫn đến tăng cường độ tín hiệu, do đó tăng cường độ tương phản hình ảnh giữa các mô.

Dược động học

Phân bố: Phân bố nhanh chóng vào không gian ngoại bào. Đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Khối lượng phân phối: Xấp xỉ 0,266 ± 0,043 L/kg.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 91% dưới dạng gadopentetate). Thời gian bán thải: 1,6 ± 0,13 giờ.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)