Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Huyết kiệt

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tên khác
Huyết rồng, Máu rồng, Huyết kết, Huyết nục, Khát bẩm, Kỳ lân huyết, Kỳ lân kiệt, Hải tích thạch, Trảo nhi huyết (Hòa Hán Dược Khảo), Bột Huyết Rồng
Công dụng

Trị sau sinh bị huyết vựng lên tâm gây ra đầy trướng ở ngực, suyễn:

Huyết kiệt, Một dược. Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 8g. Dùng Đồng tiện và rượu hâm nóng lên, uống với thuốc. (Huyết Kiệt Tán – Chứng Trị Chuẩn Thắng).

Trị tay chân bị sang thương, bong gân, trật khớp:

Đại hoàng 48g, Huyết kiệt 160g, Tự nhiên đồng 8g. Tán bột. Ngày uống 12 – 16g với nước cốt Gừng. (Huyết Kiệt Tán II – Thẩm Thị Tôn Sinh).

Trị có thai mà có kết khối (sán hà) do huyết ứ, bụng đầy đau, hông sườn đau:

Huyết kiệt 20g, Bồ hoàng 20g, Diên hồ sách 20g, Đương quy 20g, Quế tâm 20g, Xích thược 20g. Tán bột. Ngày uống 8 – 12g lấy đồng tiện và rượu đun sôi lên, uống với thuốc. Uống xong đi nằm. Lúc lâu lại uống, ác huyết sẽ theo đường kinh mà ra, không bốc ngược lên nữa. (Huyết Kiệt Tán III – Y Tông Kim Giám).

Xuất huyết ngoài da (do chấn thương):

Huyết kiệt tán nhuyễn rắc vào hoặc có thể phối hợp với Bồ hoàng mỗi vị 10-12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

Chỉ định và phối hợp:

– Xuất huyết do chấn thương ngoài: Dùng phối hợp huyết kiệt một mình (dùng ngoài) hoặc có thể phối hợp với bồ hoàng.

– Loét mạn tính: Dùng phối hợp huyết kiệt với nhũ hương và một dược để dùng ngoài.

– Sưng và đau do ứ máu do chấn thương ngoài. Dùng phối hợp huyết kiệt với nhũ hương và một dược dưới dạng thất li tán. Liều dùng: 1-1,5g dưới dạng thuốc viên.

Không sử dụng trong trường hợp sau

Không dùng huyết kiệt khi không có dấu hiệu ứ huyết, phụ nữ có thai không được sử dụng

Phụ nữ có thai và cho con bú

Không được sử dụng

Dược lý

Tính vị: Vị ngọt, mặn và tính ôn.

Qui kinh: Vào kinh tâm và can.

Công năng: Cầm máu chữa lành vết thương. Hoạt huyết và trừ ứ bế, giảm đau.

Chủ trị: Chấn thương huyết tụ, kinh nguyệt bế tắc, sau khi sinh huyết khối gây đau đớn vv…

Bảo quản

Đậy kín, phòng ẩm thấp, sau khi bị ẩm rất khó tán bột.

Đặc điểm

Tên Việt Nam: Cây Huyết kiệt, Cây Máu rồng.

Tên dược: Sanguis Draconis.

Nguồn gốc tên gọi:

1- Có hình dạng như huyết khô đóng cục nên gọi là Huyết kiệt.

2- Có màu đỏ như máu nên gọi là máu Rồng hay Kỳ lân kiệt, người Âu châu gọi là Sang Dragon.

Tên khoa học: Daemonorops draco Blume (Calamus draco Will, Daemonorops draco Nred).

Họ khoa học: Dừa (Palmaceae).

Mô tả cây Cây Huyết kiệt

Là loại song mây, có thể dài hơn 10 mét, đường kính từ 2-4cm. Lá mọc kép, so le, cùng về phía gốc hầu như mọc đối, có nhiều gai ở trên thân và lá. Hoa mọc đơn độc, đực cái khác gốc. Quả hình cầu đường kính chừng 2cm, khi chín có màu đỏ, trên quả rất nhiều vảy, khi quả (thường hay gọi nhầm là trái) chín, trên mặt những vẩy này phơi đầy chất nhựa máu đỏ.

Phân bố: Cây mọc hoang tại các đảo ở Indonexia, vị thuốc phải nhập.

Thu hái:

Quả chín về cho vào túi gai để vò xát thì chất nhựa khô dòn ở quả sẽ lỏng ra, xong rây riêng chất nhựa, bỏ tạp chất. Phơi nắng hay đem cách thủy cho nóng chảy rồi đổ vào khuôn hình trụ đều nhau, hoặc thành từng cục được gói trong lá cây Cọ, hoặc đóng thành từng bánh tròn có khi nặng tới vài kg. Có khi người ta đun quả với nước để nhựa chảy ra rồi đóng thành bánh, nhưng loại nhựa này chất lượng kém hơn.

Phần dùng làm thuốc: Nhựa khô (Resina Draconis, Sanguis Draconis).

Mô tả dược liệu: Huyết kiệt dòn, dễ vỡ vụn, biểu hiện màu nâu đỏ, trên mặt còn lưu lại dấu gói của lá Cọ, những miếng vụn nhỏ biểu hiện láng bóng, trong, có màu đỏ đẹp không có mùi vị đặc biệt, vạch lên giấy lưu lại một vết màu nâu, kinh nghiệm muốn thử thì mài nó vào móng tay, hễ thấy nó ăn thấm vào móng tay là thật, thứ tốt có vị hơi mặn, khi đập bể nó ra ngửi thấy hơi có mùi như Chi tử, nhai không nát, thứ nào mềm dẻo như sáp ong là tốt, còn loại có vị mặn hoặc khi đập ra mà ngửi thấy tanh hôi là xấu.

Bào chế: Khi dùng Huyết kiệt phải tán bột rồi rây mịn bỏ vào trong hoàn tán để dùng. Nếu dùng với các thuốc khác để tán nhuyễn rồi mới trộn vào. Khi dùng vào thuốc viên thì lúc nào sắp viên mới hãy trộn nó với các vị thuốc khác nếu không biết mà trộn trước nó vào quá sớm thì hóa ra bụi bay hết (Lôi Công bào chế Dược Tính Giải).

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)