Thông tin

Indacaterol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Indacaterol là chất đồng vận beta 2- adrenergic tác dụng kéo dài, chỉ dùng ngày một lần. Indacaterol có tác dụng cải thiện chức năng phổi một cách hằng định.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị duy trì dãn phế quản đối với tình trạng tắt nghẽn đường dẫn khí thở cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD.

Liều dùng - Cách dùng

Hít qua đường hô hấp

Người lớn: Duy trì: Dưới dạng viên nang hít: 1 viên nang (150 mcg) một lần mỗi ngày qua thiết bị hít vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nặng: 300 mcg x 1 lần/ngày. Tối đa: 300 mcg mỗi ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đơn trị liệu trong điều trị hen suyễn.

Sử dụng đồng thời với các chất chủ vận ß2-adrenergic tác dụng kéo dài khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị rối loạn tim mạch (ví dụ như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim cấp, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, kéo dài khoảng QT đã biết hoặc nghi ngờ); rối loạn co giật, cường giáp, đái tháo đường, hạ kali máu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Không được chỉ định để giảm co thắt phế quản cấp tính.

Lưu ý:

Theo dõi thể tích thở ra cưỡng bức trong giây đầu tiên (FEV1), khả năng sống cưỡng bức (FVC), các xét nghiệm chức năng phổi khác; Kali huyết thanh, đường huyết, huyết áp, nhịp tim.

Theo dõi sự xấu đi của COPD và đánh giá lại liệu pháp khi cần thiết.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Đáng kể: Phản ứng quá mẫn (như sưng lưỡi, môi và mặt, phát ban, nổi mày đay, khó thở hoặc nuốt), hạ kali máu, tăng đường huyết, mới khởi phát hoặc đợt cấp của bệnh đái tháo đường, tăng nhịp mạch hoặc huyết áp, thay đổi điện tâm đồ (ví dụ như dẹt của sóng T, kéo dài khoảng QT, đoạn ST bị lõm xuống).

Rối loạn tim: Đau ngực, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại vi.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ, đau cơ xương.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng, viêm xoang, ho, đau hầu họng, viêm họng hạt.

Có thể gây tử vong: Co thắt phế quản nghịch lý.

Tác dụng thuốc khác

Tác dụng giao cảm có thể được tăng cường với các chất giống giao cảm.

Tăng cường tác dụng hạ kali huyết của các dẫn xuất methylxanthine, steroid hoặc thuốc lợi tiểu không tiết kiệm kali (thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazide).

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc với MAOIs, TCA, hoặc các tác nhân khác được biết là kéo dài khoảng QTc.

Tác dụng đối kháng với thuốc chẹn ß-adrenergic.

Tăng nồng độ trong huyết thanh với các chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein (ví dụ: ketoconazole, erythromycin, verapamil, ritonavir).

Dược động học

Hấp thu: Khả dụng sinh học: 43-45%. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 15 phút.

Phân bố: Thể tích phân phối: 2,557 L (tiêm IV). Liên kết với protein huyết tương: Xấp xỉ 95%.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa ở gan bởi CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A1 thành indacaterol hydroxyl hóa và bởi UGT1A1 thành phenolic O-glucuronid.

Bài tiết: Qua phân (> 90%; 54% dưới dạng thuốc không thay đổi, 23% dưới dạng chất chuyển hóa hydroxyl hóa); nước tiểu (< 2% dưới dạng thuốc không thay đổi). Thời gian bán thải: 40-56 giờ.

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30