Giao tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ thuốc

Xem giỏ thuốc
Hotline (8:00 - 21:30) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, phường xã để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Thành phố Hồ Chí Minh

Chọn
Thông tin

Iobitridol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng

- Loại có nồng độ 350 và 300 mg iod/ml:

- Chụp hệ tiết niệu.

- Chụp cắt lớp vi tính sọ não và toàn thân.

- Chụp động mạch (cả mạch vành tim).

- Chụp mạch kỹ thuật số bằng đường tĩnh mạch

- Chụp X quang tim, mạch lớn

- Loại có nồng độ 250 mg iod/ml:

- Chụp cắt lớp vi tính toàn thân.

- Chụp tĩnh mạch.

- Chụp mạch kỹ thuật số bằng đường động mạch.

Liều dùng - Cách dùng

Liều lượng tùy theo thủ thuật và khu vực cần tạo cản quang, thể trọng và chức năng thận của người bệnh, đặc biệt ở trẻ em.

Loại có nồng độ 350 mg iod/ml:

Liều trung bình được khuyến cáo:

Chỉ định Liều trung bình (ml/kg) Tổng thể tích (tối thiểu - tối đa) (ml)
Chụp đường tiết niệu qua đường tĩnh mạch 1,0 50 - 100

Chụp cắt lớp vi tính sọ não và toàn thân:

- Sọ não

- Toàn thân

1,0

1,8

40 - 100

90 - 180

Chụp mạch kỹ thuật số bằng đường tĩnh mạch 2,1 95 - 250

Chụp động mạch:

- Ngoại biên

- Chi dưới

- Bụng

2,2

1,8

3,6

105 - 205

80 - 190

155 - 330

Tim mạch:

- Người lớn

- Trẻ em

1,9

4,6

65 - 270

10 - 130

Loại có nồng độ 300 mg iod/ml:

Liều trung bình đường vào trong mạch được khuyến cáo:

Chỉ định Liều trung bình (ml/kg) Tổng thể tích (tối thiểu - tối đa) (ml)

Chụp đường tiết niệu qua đường tĩnh mạch:

- Tĩnh mạch nhanh

- Tĩnh mạch chậm

1,2

1,6

50 - 100

100

Chụp cắt lớp vi tính sọ não và toàn thân:

- Sọ não

- Toàn thân

1,4

1,9

20 - 100

20 - 150

Chụp mạch kỹ thuật số bằng đường tĩnh mạch 1,7 40 - 270

Chụp động mạch:

- Não

- Chi dưới

1,8

2,8

42 - 210

85 - 300

Chụp X quang tim mạch 1,1 70 - 125
Chụp mật tụy ngược dòng 0,7 < 50

Liều trung bình đường vào các khoang được khuyến cáo:

Chỉ định Thể tích trung bình (ml) Chú ý
Chụp X quang khớp 5 - 20 Thể tích phù hợp với loại khớp
Chụp tử cung - vòi trứng 5 - 20 Phù hợp với thể tích tử cung

Loại có nồng độ 250 mg iod/ml:

Liều trung bình được khuyến cáo:

Chỉ định Liều trung bình (ml/kg) Tổng thể tích (tối thiểu - tối đa) (ml)
Chụp tĩnh mạch 2,6 150 - 220
Chụp cắt lớp lồng ngực 2,2 95 - 170
Chụp mạch kỹ thuật số bằng đường động mạch 3,1 75 - 360
Chụp mật tụy ngược dòng 0,7 < 50
Không sử dụng trong trường hợp sau

- Người có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.

- Không dùng chụp tuỷ do chưa được nghiên cứu.

- Ngoài ra, thuốc không có chống chỉ định tuyệt đối.

Lưu ý khi sử dụng

- Giống như các thuốc cản quang có iod khác, iobitridol có thể gây ra các phản ứng mẫn cảm và có thể gây tắc mạch do ảnh hưởng lên hệ đông máu.

- Có thể cho dùng dự phòng mẫn cảm bằng kháng histamin hoặc corticosteroid nhưng các biện pháp này đều không có giá trị chắc chắn.

Tác dụng không mong muốn

- Thuốc này có thể gây kích ứng tại chỗ, nhất là khi cho dùng liều cao, tiêm nhanh. Khi tiêm ra ngoài mạch máu, iobitridol gây hoại tử các tổ chức xung quanh.

- Thuốc này hay gây ra buồn nôn, có vị kim loại trong miệng, nhức đầu, mệt mỏi. Ít khi bị nặng hơn như nôn, khó thở, rối loạn về tim mạch, gây độc với thận. Khi dùng liều cao (25 - 50 mg/kg), iobitridol có thể gây suy hô hấp hay những biểu hiện bất thường về mô học trên cơ quan đích (gan, thận).

Tác dụng thuốc khác

Tương tác thuốc - thuốc

- Metformin: Nhiễm acid lactic có thể xảy ra do suy chức năng thận gây ra do thăm khám X-quang ở người bệnh đái tháo đường, Phải ngừng điều trị metformin 48 giờ trước khi làm thủ thuật X quang và chỉ dùng lại 2 ngày sau thủ thuật này.

- Các thuốc cản quang: Thuốc cản quang có iod làm rối loạn trong nhiều tuần mô tuyến giáp hấp thu iod phóng xạ, dẫn đến giảm một phần hiệu quả điều trị bằng 1311. Khi dự kiến chụp tia nhấp nháy thận dùng thuốc tiêm có phóng xạ được ống thận tiết thì nên thực hiện trước khi tiêm thuốc cản quang iod.

- Thuốc chẹn beta, thuốc co mạch, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin: Các thuốc này làm giảm hiệu quả của cơ chế bù của tim mạch đối với rối loạn huyết áp. Thầy thuốc phải có thông tin trước khi tiêm thuốc cản quang iod và chuẩn bị sẵn phương tiện cấp cứu.

- Thuốc lợi tiểu: Nguy cơ thiếu nước do thuốc lợi tiểu, phải tiếp nước trước để giảm nguy cơ suy thận cấp.

- Interleukin 2: Tăng nguy cơ phản ứng với các thuốc cản quang khi mới sử dụng interleukin 2 (đường tĩnh mạch), gây phát ban da, hiểm hơn là hạ huyết áp, đi tiểu ít, thậm chí suy thận.

Tương tác khác:

Nồng độ chất cản quang có iod cao trong huyết tương và nước tiểu làm nhiễu (rối loạn) định lượng in vitro của bilirubin, protein và các chất vô cơ (sắt, đồng, calci, phosphat). Khuyến cáo không nên định lượng nồng độ các chất này trong 24 giờ sau khi làm xét nghiệm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Chưa xác minh được tính vô hại của thuốc nhưng theo khuyến cáo chung, tránh làm các thủ thuật X quang khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu trên người, nhưng tỷ lệ iobitridol có trong sữa động vật mẹ vào khoảng 3%. Do vậy, không nên cho con bú trong ít nhất 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Quá liều

Chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao. Cần bù nước và chất điện giải. Theo dõi chức năng thận trong ít nhất 3 ngày. Thẩm phân máu có thể được làm, nếu cần. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dược lý

Iobitridol là chất cản quang chứa iod hữu cơ, mỗi phân tử có 3 nguyên tử iod, với tỷ lệ iod chiếm 45,6%. Iobitridol là loại monomer không ở dạng ion, tan trong nước và có áp suất thẩm thấu thấp. Thuốc gây tăng hấp thu tia X khi chiếu qua cơ thể, do đó hiện rõ cấu trúc của cơ quan tập trung nhiều iobitridol. Mức độ cản quang tỷ lệ thuận với nồng độ iod.

Thăm dò tính dung nạp chung đối với hệ huyết động, tim mạch, hô hấp, tiết niệu, thần kinh đã chứng tỏ iobitriol tương tự như với các chế phẩm cản X quang có ba iod, tan trong nước không ở dạng ion, có nồng độ mol/kg thấp.

Dược động học

Khi tiêm vào mạch máu, thuốc phân bố trong hệ mạch và khu vực gian bào. Ở người, nửa đời thải trừ là 1,8 giờ, thể tích phân bố là 200 ml/kg với độ thanh thải toàn bộ trung bình là 93 ml/phút. Thuốc gắn kết không đáng kể với protein (< 2%). Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận (qua lọc cầu thận mà không có tái hấp thu hoặc tiết do ống thận) ở dạng không biến đổi. Ở người suy thận, thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật. Thuốc có thể loại được bằng thẩm phân máu.

Bảo quản

Bảo quản nơi mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

widget

Chat Zalo(8h00 - 21h30)

widget

1900 1572(8h00 - 21h30)