Thông tin

Iopamidol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Iopamidol thuộc nhóm chất cản quang chắn bức xạ. Thuốc này có chứa i-ốt, một chất hấp thụ X-quang, nên thường được dùng trong chụp CT hay các xét nghiệm phóng xạ khác.

Công dụng (Chỉ định)

Chụp động mạch ngoại vi.

Chụp động mạch nội tạng hoặc chụp động mạch chủ có chọn lọc.

Chụp động mạch não.

Chụp động mạch vành và chụp tâm thất.

Chụp mạch máu.

Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.

Niệu khoa bài tiết.

Chụp tĩnh mạch ngoại vi.

Liều dùng - Cách dùng

Nội động mạch

Chụp động mạch ngoại vi

Người lớn: Dùng 300 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 61%). Động mạch đùi hoặc động mạch dưới đòn: 5-40 ml. Động mạch chủ chảy ra xa: 25-50 ml. Đã sử dụng đến 250 ml.

Chụp động mạch nội tạng hoặc chụp động mạch chủ có chọn lọc

Người lớn: Dùng 370 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 76%). Các động mạch lớn hơn, ví dụ: động mạch chủ hoặc động mạch dạ dày: Tối đa 50 ml. Động mạch thận: Tối đa 10 ml. Liều thấp hơn thường là đủ. Tổng số liều lên đến 225 ml đã được sử dụng.

Chụp động mạch não

Người lớn: Dùng 300 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 61%). Chọc dò động mạch cảnh hoặc đặt ống thông máu: 8-12 ml. Tổng số liều cho quy trình lên đến 90 ml.

Chụp động mạch vành và chụp tâm thất

Người lớn: Dùng 370 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 76%). Động mạch vành chọn lọc: 2-10 ml. Chụp não thất hoặc chọc dò không chọn lọc nhiều động mạch vành sau vết thương ở gốc động mạch chủ: 25-50 ml. Tổng liều cho các thủ tục kết hợp lên đến 200 ml đã được sử dụng. Giám sát điện tâm đồ là điều cần thiết.

Tiêm tĩnh mạch

Chụp mạch máu

Trẻ em: Dùng 370 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 76%). Đối với vết thương đơn lẻ: < 2 tuổi: 10-15 ml; 2-9 tuổi: 15-30 ml; 10-18 tuổi: 20-50 ml. Xử lý bằng cách tiêm vào tĩnh mạch ngoại vi lớn hoặc bằng cách thông tim trực tiếp. Đối với vết thương tích lũy: < 2 tuổi: 40 ml; 2-4 năm: 50 ml; 5-9 tuổi: 100 ml; 10-18 tuổi: 125 ml.

Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính

Người lớn: Đầu: 250 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 51%): 130-240 ml; 300 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 61%): 100-200 ml. Xử lý bằng cách truyền tĩnh mạch. Toàn thân: 250 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 51%): 130-240 ml; 300 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 61%): 100-200 ml. Xử lý bằng cách truyền tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus. Tổng liều cho quy trình không được vượt quá 60 g iốt.

Trẻ em: 250 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 51%): 1,2-3,6 m/kg; 300 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 61%): 1-3 ml/kg. Tổng liều không được vượt quá 30 g iốt.

Niệu khoa bài tiết

Người lớn: 250 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 51%): 50-100 ml; 300 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 61%): 50 ml; 370 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 76%): 40 ml. Xử lý bằng cách tiêm tĩnh mạch nhanh.

Trẻ em: Trẻ em: 250 mg iốt/ml (51%): 1,2-3,6 ml/kg; 300 mg iốt/ml (61%): 1-3 ml/kg. Liều tối đa cho quy trình: 30 g iốt.

Chụp tĩnh mạch ngoại vi

Người lớn: Dùng 200 mg iốt/ml (Iopamidol tiêm 41%). 25-150 ml mỗi chi dưới. Tổng liều cho nhiều lần tiêm không được quá 350 ml.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

U tuỷ thượng thận, tuyến giáp hoạt động quá mức, suy giáp, tổn thất nước cơ thể, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, huyết áp cao, bệnh suyễn, bệnh thận giảm chức năng thận, suy thận nặng, động kinh, dị ứng với iopamidol. Không sử dụng trong nội tạng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Có thể ức chế quá trình đông máu.

Đa u tủy hoặc paraproteinaemia khác.

Bệnh hồng cầu hình liềm.

U thực bào đã biết hoặc nghi ngờ (theo dõi chặt chẽ).

Cường giáp. Đảm bảo đủ nước.

Tiền sử đã từng nhạy cảm với môi trường cản quang, nhạy cảm với iốt, hen phế quản, sốt cỏ khô và dị ứng thực phẩm.

Theo dõi bệnh nhân có bị suy tim sung huyết.

Tránh chụp động mạch ở bệnh nhân có homocystin niệu.

Bệnh động mạch hoặc tĩnh mạch nghiêm trọng.

Suy thận nặng, bệnh gan thận phối hợp hoặc vô niệu, đặc biệt khi sử dụng liều lượng lớn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Loạn nhịp tim, co thắt động mạch, đỏ bừng, giãn mạch, đau thắt ngực, ngừng tim phổi; chóng mặt, lú lẫn, loạn cảm, rối loạn thị giác, co giật, tê liệt, hôn mê, mất trí nhớ tạm thời; vết thương đau, xanh xao, phù nề quanh hốc mắt và mặt; ho, hắt hơi, viêm mũi, hen suyễn, ngưng thở, phù nề thanh quản, tức ngực; chảy nước mắt ngứa, chảy nước mắt, viêm kết mạc; co thắt cơ, cử động chân không tự chủ; run rẩy, bất ổn; Ợ hơi và sặc sụa dữ dội, đau bụng; đau niệu sinh dục, đái ra máu.

Có thể gây tử vong: Phản ứng phản vệ nghiêm trọng.

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể can thiệp vào các nghiên cứu hấp thu iốt phóng xạ, đông máu và xét nghiệm nước tiểu.

Tác dụng thuốc khác

Tương tác thuốc

Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ rối loạn gan hoặc mật khi sử dụng đồng thời các thuốc chụp túi mật đường uống.

Tương kỵ

Không dùng chung với các loại thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản ở 20-25 °C.

Dược động học

Phân bố: Liên kết với protein không đáng kể.

Bài tiết: Qua nước tiểu; thời gian bán thải là 2 giờ.

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30