Thông tin

Isoniazid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Isoniazid là một trong những thuốc hóa học đầu tiên được chọn trong điều trị lao. Thuốc đặc hiệu cao, có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis và các Mycobacterium không điển hình khác như M. bovis, M. kansasii. Isoniazid diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc ở vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn.

Công dụng (Chỉ định)

Dự phòng lao: Isoniazid được chỉ định dự phòng lao cho các nhóm người bệnh sau:Những người trong gia đình và người thường xuyên tiếp xúc với người mới được chẩn đoán bệnh lao (AFB (+)) mà có test Mantoux dương tính và chưa tiêm phòng BCG; Những người có test Mantoux dương tính đang được điều trị đặc biệt như điều trị corticosteroid dài ngày, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc độc hại với tế bào hoặc điều trị bằng chiếu tia xạ; Người nhiễm HIV có test Mantoux dương tính hoặc biết đã có tiếp xúc với người bệnh có khuẩn lao trong đờm, ngay cả khi test Mantoux âm tính.

Ðiều trị lao: Isoniazid được chỉ định phối hợp với các thuốc chống lao khác, như rifampicin, pyrazinamid, streptomycin hoặc ethambutol theo các phác đồ điều trị chuẩn. Nếu vi khuẩn kháng isoniazid hoặc người bệnh gặp tác dụng không mong muốn nặng, thì phải ngừng dùng isoniazid thay bằng thuốc khác.

Liều dùng - Cách dùng

Tiêm bắp

Người lớn: 5 mg / kg đến 300 mg mỗi ngày với liều duy nhất hoặc 15 mg / kg đến 900 mg / ngày, 2 hoặc 3 lần mỗi tuần.

Trẻ em: 10-15 mg / kg đến 300 mg mỗi ngày với liều duy nhất hoặc 20-40 mg / kg đến 900 mg / ngày, 2 hoặc 3 lần mỗi tuần.

Dùng đường uống

Nên uống khi đói. Uống tốt nhất khi bụng đói 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Có thể uống trong bữa ăn để giảm khó chịu về tiêu hóa.

Người lớn: 5 mg / kg đến 300 mg mỗi ngày với liều duy nhất hoặc 15 mg / kg đến 900 mg / ngày, 2 hoặc 3 lần mỗi tuần.

Trẻ em: 10-15 mg / kg đến 300 mg mỗi ngày với liều duy nhất hoặc 20-40 mg / kg đến 900 mg / ngày, 2 hoặc 3 lần mỗi tuần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Người mẫn cảm với isoniazid, suy gan nặng, viêm gan nặng, viêm đa dây thần kinh và người động kinh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có rối loạn co giật, tiền sử rối loạn tâm thần.

Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh thần kinh (ví dụ như bệnh nhân tiểu đường, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng huyết, nhiễm HIV) hoặc thiếu hụt pyridoxine.

Người suy gan và suy thận nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Theo dõi cơ bản và định kỳ chức năng gan (ALT và AST), cấy đờm hàng tháng cho đến khi báo cáo 2 lần cấy âm tính liên tiếp và các dấu hiệu tiền căn của viêm gan.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Viêm dây thần kinh ngoại biên, phản ứng loạn thần, co giật, viêm dây thần kinh thị giác, tăng men gan thoáng qua; tác dụng về huyết học (ví dụ như chứng rối loạn máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan); phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban trên da (bao gồm hồng ban đa dạng), sốt, viêm mạch máu; buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, pellagra, ban xuất huyết, tăng đường huyết, hội chứng giống lupus, chóng mặt, tăng phản xạ, bí tiểu, nữ hóa tuyến vú.

Có khả năng gây tử vong: Viêm gan.

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể gây ra kết quả dương tính giả với soln sulfat cupric (thuốc thử của Benedict và Clinitest®) để xác định glucose trong nước tiểu.

Tác dụng thuốc khác

Ức chế chuyển hóa ở gan của thuốc chống động kinh (ví dụ carbamazepine, ethosuximide, primidone, phenytoin), benzodiazepine (ví dụ: diazepam, triazolam), chlorzoxazone, theophylline, disulfiram, đôi khi dẫn đến tăng độc tính.

Tăng chuyển hóa enflurane, dẫn đến nồng độ florua có khả năng gây độc cho thận.

Tăng nồng độ và tăng tác dụng hoặc độc tính của clofazimine, cycloserine và warfarin.

Giảm hấp thu với các thuốc kháng acid có chứa Al.

Tăng nguy cơ mắc bệnh thần kinh ngoại vi với zalcitabine và stavudine.

Giảm sinh khả dụng nếu dùng chung với thức ăn.

Tránh thực phẩm chứa tyramine (ví dụ: pho mát, rượu vang đỏ) và thực phẩm chứa histamine (ví dụ như cá ngừ vằn, cá ngừ, các loại cá nhiệt đới khác) vì phản ứng quá mức (ví dụ: nhức đầu, đổ mồ hôi, đánh trống ngực, đỏ bừng, hạ huyết áp) có thể xảy ra.

Rượu có thể làm giảm hiệu quả của isoniazid và có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thần kinh ngoại biên và tổn thương gan.

Dược động học

Hấp thu: Dễ dàng hấp thu từ đường tiêu hóa và sau khi tiêm bắp. Tỷ lệ và mức độ hấp thu bị giảm theo thức ăn. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Sau 1-2 giờ (uống).

Phân bố: Phân phối vào tất cả các mô và chất lỏng của cơ thể bao gồm cả dịch não tủy. Đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Thực hiện quá trình acetyl hóa isoniazid thành acetylisoniazid bởi N-acetyltransferase có trong gan và ruột non, sau đó được thủy phân thành axit isonicotinic và monoacetylhydrazine; axit isonicotinic được liên hợp với glycine thành isonicotinyl glycine (axit isonicotinuric) và monoacetylhydrazine tiếp tục được acetyl hóa thành diacetylhydrazine.

Bài tiết: Qua nước tiểu (> 75%, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa) và phân (lượng nhỏ). Thời gian bán thải trong huyết tương: Khoảng 1-6 giờ.

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30