Thông tin

Kali citrat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng (Chỉ định)

Rối loạn cân bằng kiềm - toan, bù nước và điện giải.

Giảm canxi oxalat sỏi thận.

Nhiễm toan ống thận với sỏi canxi, sỏi axit uric.

Kiềm hóa nước tiểu.

Liều dùng - Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống với thức ăn. Pha loãng với nước trước khi dùng.

Hạ canxi niệu nhẹ đến trung bình (citrat niệu > 150 mg/ngày):

Dạng viên giải phóng tức thời: Ban đầu, 10 mEq x 3 lần/ngày. Tối đa: 100 mEq/ngày.

Dưới dạng tab phát hành mở rộng: Ban đầu, giá thầu 15 mEq hoặc 10 mEq x 3 lần/ngày. Tối đa: 100 mEq/ngày.

Hạ canxi niệu nghiêm trọng (citrat niệu < 150 mg/ngày):

Dạng viên giải phóng tức thời: Ban đầu, 20 mEq x 3 lần/ngày hoặc 15 mEq x 4 lần/ngày. Tối đa: 100 mEq/ngày.

Dưới viên giải phóng kéo dài: Ban đầu, giá thầu 30 mEq hoặc 20 mEq x 3 lần/ngày. Tối đa: 100 mEq/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Suy thận (GFR < 0,7 mL/kg/phút).

Tăng kali máu hoặc các tình trạng có khuynh hướng tăng kali máu (ví dụ: suy thận mãn tính, đái tháo đường không kiểm soát được, mất nước cấp tính, tập thể dục gắng sức, suy tuyến thượng thận, suy mô rộng).

Chậm thời gian làm rỗng dạ dày, chèn ép thực quản, tắc hoặc thắt ruột, bệnh loét dạ dày tá tràng.

Nhiễm trùng tiểu hoạt động.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tình trạng suy giảm bài tiết K (ví dụ tổn thương cơ tim nặng hoặc suy tim).

Tổn thương tiêu hóa biểu hiện bằng nôn nhiều, đau bụng hoặc chảy máu tiêu hóa.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Theo dõi điện giải huyết thanh (K, Cl, Na), bicarbonate, creatinine huyết thanh và xét nghiệm máu cứ 4 tháng một lần; citrate niệu và/hoặc pH nước tiểu lúc bắt đầu hoặc thay đổi liều và cứ 4 tháng một lần; đo điện tâm đồ định kỳ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Khó chịu ở bụng, nôn mửa, tiêu chảy, đi tiêu phân lỏng, buồn nôn.

Có khả năng gây tử vong: Tăng kali huyết.

Tác dụng thuốc khác

Nguy cơ tăng kali huyết nghiêm trọng với thuốc lợi tiểu tiết kiệm K.

Tăng tỷ lệ kích ứng tiêu hóa với các thuốc làm chậm thời gian tiêu hóa (ví dụ: thuốc kháng cholinergic).

Dược động học

Chuyển hóa: Chuyển hóa qua gan thành bicarbonat.

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30