Thông tin

Lapatinib

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Lapatinib là thuốc điều trị ung thư vú và các dạng u rắn khác. Thuốc ức chế tyrosine kinase là gián đoạn sự phát triển biểu bì.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị một số loại bệnh ung thư vú tiến triển và đã lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể.

Liều dùng - Cách dùng

Nên uống khi đói. Uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau bữa ăn. Không ăn/uống các sản phẩm từ bưởi.

HER2 biểu hiện quá mức ung thư vú tiến triển hoặc di căn

Người lớn: Bệnh nhân đã được điều trị trước bao gồm anthracycline, taxane và trastuzumab: 1.250 mg x 1 lần/ngày vào các ngày 1-21 kết hợp với capecitabine 2.000 mg/m2 mỗi ngày chia làm 2 lần cách nhau khoảng 12 giờ vào các ngày từ 1-14 chu kỳ.

Thụ thể hormone HER2 biểu hiện quá mức dương tính với ung thư vú di căn

Người lớn: Phụ nữ sau mãn kinh được chỉ định điều trị bằng nội tiết tố: 1.500 mg x 1 lần/ngày liên tục hoặc kết hợp với letrozole 2,5 mg x 1 lần/ngày.

Suy gan nặng

HER2 biểu hiện quá mức ung thư vú tiến triển hoặc di căn: 750 mg x 1 lần/ngày.

HER2 biểu hiện quá mức thụ thể hormone ung thư vú di căn dương tính: 1 g x 1 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân quá mẫn (ví dụ, sốc phản vệ) với Lapatinib.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị giảm kali huyết hoặc hạ kali máu, kéo dài QT bẩm sinh.

Người suy gan nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bệnh nhân mang alen HLA-DRB1 * 07: 01 và / hoặc HLA-DQA1 * 02: 01.

Lưu ý:

Khuyên bệnh nhân báo cáo bất kỳ thay đổi nào trong mô ruột ngay lập tức.

Theo dõi phân suất tống máu trước và định kỳ trong quá trình điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và điện giải.

Xét nghiêm chức năng gan, bao gồm nồng độ trong huyết thanh của transaminase, bilirubin và phosphatase kiềm nên được theo dõi trước và sau mỗi 4-6 tuần trong khi điều trị.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn đường tiêu hóa, phản ứng da liễu (ví dụ như gây tê lòng bàn tay-thực vật, phát ban), mệt mỏi, giảm phân suất tống máu, kéo dài khoảng QT, viêm miệng, viêm niêm mạc, đau tứ chi, đau lưng, khó thở, mất ngủ, chảy máu cam, rụng tóc, rối loạn móng (ví dụ: paronychia ), bệnh phổi kẽ, viêm phổi và các phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản vệ.

Có thể gây tử vong: Nhiễm độc gan, tiêu chảy nặng.

Tác dụng thuốc khác

Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các chất nền CYP3A4, CYP2C8 và P-glycoprotein.

Tăng phơi nhiễm với các chất ức chế CYP3A4 (ví dụ: ketoconazole, clarithromycin, atazanavir, ritonavir).

Các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ như carbamazepine, rifampicin) có thể làm giảm tiếp xúc với lapatinib.

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT (ví dụ: thuốc chống loạn nhịp tim, liệu pháp anthracycline liều cao tích lũy).

Có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh.

Tăng tiếp xúc với lapatinib với thực phẩm.

Nồng độ trong huyết tương có thể tăng lên khi uống nước bưởi.

St John's wort có thể làm giảm tiếp xúc toàn thân với lapatinib.

Dược động học

Hấp thu: Thay đổi và hấp thụ không hoàn toàn. Tiếp xúc toàn thân tăng lên với thức ăn. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 4 giờ.

Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương > 99% (albumin và axit α1 glycoprotein).

Chuyển hóa: Thực hiện chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu qua isoenzyme CYP3A4 và CYP3A5, ở mức độ thấp hơn qua isoenzyme CYP2C19 và CYP2C8.

Bài tiết: Qua phân khoảng 27% (lapatinib bố mẹ); khoảng 14% (chất chuyển hóa). Thời gian bán hủy cuối cùng: Khoảng 14 giờ (liều duy nhất). Thời gian bán thải hiệu quả: 24 giờ (dùng lặp lại).

Xem chi tiết
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30