Thông tin

Loteprednol Etabonate

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Loteprednol Etabonate thuộc nhóm thuốc corticosteroids, được dùng trong điều trị các bệnh về mắt.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị viêm hậu phẫu và đau sau phẫu thuật mắt.

Viêm kết mạc dị ứng theo mùa.

Tình trạng dị ứng và viêm của mắt.

Liều dùng - Cách dùng

Viêm mắt sau phẫu thuật

Người lớn:

Dung dịch 0,5%: Nhỏ 1-2 giọt vào (các) mắt bị ảnh hưởng 4 lần mỗi ngày, bắt đầu 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 14 ngày đầu tiên của giai đoạn hậu phẫu.

Dạng thuốc mỡ 0,5%: Bôi dải băng dài khoảng 1/2 inch vào túi kết mạc lên (các) mắt bị ảnh hưởng 4 lần mỗi ngày, bắt đầu 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 14 ngày đầu tiên của thời kỳ hậu phẫu.

Dưới dạng gel 0,5%: Nhỏ 1-2 giọt vào (các) mắt bị ảnh hưởng 4 lần mỗi ngày, bắt đầu 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 14 ngày đầu tiên của giai đoạn hậu phẫu.

Viêm kết mạc dị ứng theo mùa

Người lớn: Dung dịch 0,2%: Nhỏ 1 giọt vào (các) mắt bị ảnh hưởng 4 lần/ngày.

Tình trạng dị ứng và viêm của mắt

Người lớn: Dung dịch 0,5%: Nhỏ 1-2 giọt vào (các) mắt bị ảnh hưởng 4 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Nhiễm virus ở mắt (ví dụ như viêm giác mạc do herpes simplex biểu mô).

Nhiễm nấm và vi khuẩn mycobacteria.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị tăng nhãn áp.

Tiền sử herpes simplex ở mắt.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Tháo kính áp tròng trước khi nhỏ mắt và lắp lại sau 15 phút.

Thuốc này có thể gây ảnh hưởng thoáng qua đến thị lực, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Máy đo nhãn áp (nếu sử dụng trên 10 ngày); các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh nhiễm trùng khác (ví dụ như nấm).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tăng nhãn áp, chấn thương dây thần kinh thị giác, thị lực và khiếm khuyết thị lực, hình thành đục thủy tinh thể dưới bao sau, mỏng giác mạc hoặc xơ cứng, chậm lành vết thương, nhiễm trùng mắt thứ phát (ví dụ nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút, nấm).

Thần kinh: Nhức đầu.

Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi.

Nhãn khoa: Đốt vị trí ứng dụng, cảm giác cơ thể lạ, nhiễm khuẩn, viêm tiền phòng, nhìn mờ, biểu hiện, chảy mủ mắt, sợ ánh sáng, rối loạn thị giác, xerophthalmia, tăng kết mạc, phù giác mạc, đau mắt, viêm bờ mi, viêm kết mạc, thay đổi giác mạc, kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm màng bồ đào, kết mạc phù gai thị.

Da liễu: Ngứa.

Tác dụng thuốc khác

Có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhãn áp với thuốc điều kinh và các tác nhân hạ huyết áp ở mắt khác.

Dược động học

Chuyển hóa: Trải qua quá trình chuyển hóa rộng rãi thành chất chuyển hóa axit cacboxylic không hoạt động.

Xem chi tiết
Các thuốc khác cùng thành phần
Đóng
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 87 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30